Phân biệt Take và Get
Hai động từ “Take” và “Get” có ý nghĩa gần giống nhau trong tiếng Anh, đều nói về việc hành động ‘lấy’. Nó rất nhiều thành ngữ đi kèm, quy tắc cũng rất nhiều nên cũng khó phân biệt sự khác nhau giữa hai từ vựng tiếng Anh này. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân biệt chúng và thực hành ở phần bài tập cuối bài nhé.
Cách phân biệt động từ Get và Take
Infographic phân biệt Take - Get

Sự khác biệt cốt lõi: Take mang tính chủ động (tự tay lấy đi, mang đi), còn Get mang tính thụ động hoặc tiếp nhận (được nhận lấy, trở nên có được thứ gì đó).
1. Động từ Take (Chủ động, Lấy đi)
Dùng khi chủ ngữ chủ động tự thực hiện hành động lấy, cầm hoặc mang vật/người nào đó từ nơi này đến nơi khác.
- Cầm/Nắm:
Ex: Take the book. (Lấy cuốn sách đó đi)
- Mang theo (bring along):
Ex: Don't forget to take your umbrella. (Đừng quên mang theo ô).
- Di chuyển/Đưa đi:
Ex: Take me to the station. (Đưa tôi đến nhà ga).
2. Động từ Get (Tiếp nhận, Trở nên)
Dùng khi chủ ngữ nhận được thứ gì đó, mua được, hoặc trải qua sự biến đổi về trạng thái.
- Nhận được (receive):
Ex:
I got a letter. (Tôi nhận được một bức thư).
- Mua/Kiếm được:
Ex:
Get a job. (Kiếm được việc làm).
Đón (pick up): Get my mother from the station. (Đón mẹ tôi ở ga).
Trở nên (become): Get tired (Trở nên mệt mỏi), Get dark (Trời trở tối).
3. Sự khác biệt trong các cụm từ phổ biến
Thời gian:
It takes 2 hours (Mất 2 tiếng để làm gì đó) >< Get time (Có được thời gian).
Phương tiện:
Take a bus (Bắt xe buýt) >< Get to school (Đi đến trường bằng phương tiện).
4. Bài tập phân biệt take và get tiếng Anh có đáp án
Điền dạng đúng của take/get vào những ô trống.
1. A boy_______us to our room.
2. This room_______very little sunshine.
3. I forgot to_______my bag with me when I got off the bus.
4. What did you_______for your birthday?
5. Did you manage to_______tickets for the concert?
6. All she_______was her passport and driving licence.
Điền "take" hoặc "get" vào chỗ trống.
1. I forgot my umbrella, so I had to ________ a taxi home.
2. She was thrilled to ________ an email from her old friend yesterday.
3. Don't forget to ________ your jacket with you; it's cold outside.
4. As the night went on, it started to ________ darker and colder.
5. He managed to ________ a high score in his final English exam.
6. Can you ________ this file to the manager's office on the third floor?
7. I need to ________ some money from the ATM before we go to the restaurant.
8. We should ________ a break; we have been working for four hours.
Chọn từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu
1. The doctor told me to (take / get) a deep breath before the examination.
2. If you don't wear a coat, you will easily (take / get) sick.
3. I always (take / get) stuck in traffic when I travel during rush hour.
4. She decided to (take / get) a photography course next semester.
5. Did you (take / get) a look at the document I sent you this morning?
6. It takes time to (take / get) used to a new environment.
7. I will (take / get) you to the airport tomorrow, so don't worry about booking a ride.
ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.
Trên đây là phân biệt cách sử dụng Take và Get trong Tiếng Anh.