Từ láy

Lý thuyết Ngữ văn 7: Từ láy được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp gồm hai phần lý thuyết và bài tập vận dụng nhằm giúp ích cho các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo để giảng dạy và học tập tốt Ngữ văn lớp 7. Mời các bạn tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng sắp tới đây.

I. Kiến thức cơ bản bài Từ láy

Từ láy được chia làm hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại hoàn toàn, nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, phụ âm cuối

VD: Xinh xinh, chầm chậm, đăm đăm

- Láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu, hoặc về phần vần

VD: trắng trong, long lanh, phần phật

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ âm thanh và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với nghĩa tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ, nhấn mạnh…

II. Bài tập vận dụng bài Từ láy

Bài 1: Tìm các từ láy có trong đoạn thơ sau

Lặng yên bên bếp lửa

Vẻ mặt Bác trầm ngâm

Ngoài trời mưa lâm thâm

Mái lều tranh xơ xác

Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

Rồi Bác đi dém chăn

Từng người từng người một

Sợ cháu mình giật thột

Bác nhón chân nhẹ nhàng

Gợi ý

Các từ láy được sử dụng trong bài: trầm ngâm, lâm thâm, xơ xác, nhẹ nhàng

Bài 2: Theo em các từ dưới đây được xếp vào từ ghép hay từ láy: học hành, tươi tốt, ngu ngốc, học hỏi, râu ria, nảy nở, rơi rớt

Gợi ý

Các từ ngu ngốc, học hỏi, tươi tốt, máu mủ… đều là từ ghép đẳng lập, vì hai tiếng ghép lại đều có nghĩa.

Bài 3: Cho các tiếng sau, em hãy tạo thành các từ láy: nhỏ, nhức, chênh, tan, long, nhẹ, lắp

Gợi ý

Các từ ghép được tạo thành: Nhỏ nhắn, nhức nhối, chênh vênh, tan tành, long lanh, nhẹ nhàng, lắp bắp

>> Xem thêm: Cho các tiếng sau, em hãy tạo thành các từ láy: nhỏ, nhức, chênh, tan, long, nhẹ, lắp

-----------------------------------------------------------------

Với nội dung bài Từ láy các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức khái niệm về từ láy, các loại từ láy thường dùng trong hội thoại và văn bản....

Trên đây VnDoc đã giới thiệu nội dung bài lý thuyết Ngữ văn 7: Từ láy cho các bạn tham khảo ý tưởng khi viết bài. Ngoài ra các bạn có thể xem thêm chuyên mục Lý thuyết môn Ngữ Văn 7, Tác giả - Tác phẩm Ngữ văn 7, Soạn bài lớp 7, Văn mẫu lớp 7, Giải Vở bài tập Ngữ Văn 7, Soạn văn 7 siêu ngắn. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo.

Đánh giá bài viết
9 2.956
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Đàm Trung Hoàng Tuấn Đàm quốc Hiếu7a4 Vũ6a3 Huy2a4
    Đàm Trung Hoàng Tuấn Đàm quốc Hiếu7a4 Vũ6a3 Huy2a4

    rất hay luôn


    Thích Phản hồi 22:12 21/09
    • hoàng hồ
      hoàng hồ

      : Cho các tiếng sau, em hãy tạo thành các từ láy: nhỏ, nhức, chênh, tan, long, nhẹ, lắp

      ai bày mik vs ạ


      Thích Phản hồi 08:34 08/11
      • Xử Nữ
        Xử Nữ

        - Nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhắn

        - Chênh: chênh vênh, chênh chếch

        - Tan: tan tác

        - Long: long lanh

        - Nhẹ: nhẹ nhàng, nhè nhẹ

        - Lắp: lắp bắp

        Thích Phản hồi 10:02 08/11
    Lý thuyết Ngữ Văn 7 Xem thêm