Với quãng đường 45 km và thời gian 1,25 giờ thì vận tốc là:
Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Cánh diều - Tuần 34 là tài liệu được biên soạn giúp các bạn học sinh ôn luyện, củng cố kiến thức đã học ở tuần 34 chương trình Toán lớp 5 sách Cánh diều. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Với quãng đường 45 km và thời gian 1,25 giờ thì vận tốc là:
Chọn đáp án đúng.
37% của 50 tấn là:

Ta có 37% của 50 tấn là: 50 x 37% = 18,5 (tấn) = 18 500 kg
Chọn đáp án đúng.
Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm.

Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.
Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm.

Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một năm là:
50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)
Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)
Đáp số: 53 350 000 đồng.
Một ô tô đi từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 8 giờ 56 phút. Giữa đường ô tô nghỉ 25 phút. Vận tốc của ô tô là 45 km/h. Tính quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là 102 km.
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là 102 km.
Bài giải
Thời gian ô tô đi trên quãng đường không kể nghỉ là:
8 giờ 56 phút - 6 giờ 15 phút - 25 phút = 2 giờ 16 phút = giờ
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 x = 102 (km)
Đáp số: 102 km.
Lúc 6 giờ, một xe khách khởi hành từ A đến B với vận tốc 60 km/h. Đến 6 giờ 48 phút một xe ô tô khởi hành từ B về A với vận tốc 55 km/h. Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ. Tính quãng đường AB.

Quãng đường AB là 186 km.

Quãng đường AB là 186 km.
Bài giải
Thời gian xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:
8 giờ - 6 giờ = 2 giờ
Quãng đường xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:
60 x 2 = 120 (km)
Thời gian xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:
8 giờ - 6 giờ 48 phút = 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ
Quãng đường xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:
55 x 1,2 = 66 (km)
Quãng đường AB là:
120 + 66 = 186 (km)
Đáp số: 186 km.
Điền vào ô trống.
Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 4 dm, chiều cao bằng 10 dm. Diện tích xung quanh bằng 400 dm2. Người ta dùng cái thùng để đựng các hình lập phương cạnh 2 dm. Hỏi thùng đựng được nhiều nhất bao nhiêu hình lập phương?

Thùng đựng được nhiều nhất số hình lập phương là 120 hình.
Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 4 dm, chiều cao bằng 10 dm. Diện tích xung quanh bằng 400 dm2. Người ta dùng cái thùng để đựng các hình lập phương cạnh 2 dm. Hỏi thùng đựng được nhiều nhất bao nhiêu hình lập phương?

Thùng đựng được nhiều nhất số hình lập phương là 120 hình.
Bài giải
Chu vi của đáy thùng hình hộp chữ nhật là:
400 : 10 = 40 (dm)
Nửa chu vi của đáy thùng là:
40 : 2 = 20 (dm)
Chiều dài của cái thùng là:
(20 + 4) : 2 = 12 (dm)
Chiều rộng của cái thùng là:
20 - 12 = 8 (dm)
Thể tích của cái thùng là:
12 x 8 x 10 = 960 (dm3)
Thể tích của hình lập phương là:
2 x 2 x 2 = 8 (dm3)
Thùng đựng được nhiều nhất số hình lập phương là:
960 : 8 = 120 (hình)
Đáp số: 120 hình.
Chọn đáp án đúng.
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có thể tích là 128 cm3, đáy là hình vuông cạnh 8 cm. Chiều cao của khối gỗ là:

Bài giải
Diện tích đáy của khối gỗ là:
8 x 8 = 64 (cm3)
Chiều cao của khối gỗ là:
128 : 64 = 2 (cm)
Đáp số: 2 cm.
Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng bên dưới. Khối lớp 5 gồm 5 lớp: 5A, 5B, 5C, 5D đã đóng góp một số sách cho thư viện của nhà trường theo thứ tự lần lượt là:
63 quyển, 51 quyển, 102 quyển, 84 quyển
Tỉ số phần trăm số sách mỗi lớp đóng góp cho thư viện
Lớp | 5A | 5B | 5C | 5D |
Tỉ số phần trăm | 21% | 17% | 34% | 28% |
Hoàn thành bảng bên dưới. Khối lớp 5 gồm 5 lớp: 5A, 5B, 5C, 5D đã đóng góp một số sách cho thư viện của nhà trường theo thứ tự lần lượt là:
63 quyển, 51 quyển, 102 quyển, 84 quyển
Tỉ số phần trăm số sách mỗi lớp đóng góp cho thư viện
Lớp | 5A | 5B | 5C | 5D |
Tỉ số phần trăm | 21% | 17% | 34% | 28% |
Tổng số sách khối lớp 5 đã đóng góp cho thư viện là:
60 + 54 + 84 + 102 = 300 (quyển)
Tỉ số phần trăm số sách lớp 5A đã đóng góp là:
63 : 300 = 0,21 = 21%
Tỉ số phần trăm số sách lớp 5B đã đóng góp là:
51 : 300 = 0,17 = 17%
Tỉ số phần trăm số sách lớp 5C đã đóng góp là:
102 : 300 = 0,34 = 34%
Tỉ số phần trăm số sách lớp 5D đã đóng góp là:
84 : 300 = 0,28 = 28%
Điền vào ô trống.
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 6 dm, chiều cao 4 dm. Tính diện tích kính để làm bể cá.

Diện tích kính để làm bể cá là 132 dm2.
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 6 dm, chiều cao 4 dm. Tính diện tích kính để làm bể cá.

Diện tích kính để làm bể cá là 132 dm2.
Bài giải
Diện tích xung quanh bể cá là:
6 x 4 x 4 = 96 (dm2)
Diện tích kính để làm bể cá là:
96 + 6 x 6 = 132 (dm2)
Đáp số: 132 dm2.
Chọn đáp án đúng.
Tỉ số của 5 và 13 là:

Chọn đáp án đúng.
Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | 21 % |
Số học sinh đi giày cỡ 38 là:
Bài giải
Số học sinh đi giày cỡ 38 là:
500 x 21% = 105 (học sinh)
Đáp số: 105 học sinh
Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 2 quả bóng màu trắng. Nam lấy ra 2 quả bóng, quan sát màu bóng lấy được rồi trả lại vào trong hộp. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
| Màu bóng xuất hiện | 2 bóng xanh | 1 xanh, 1 trắng | 2 trắng |
| Số lần xuất hiện | 3 | 5 | 4 |
Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:
| 1 |
| 3 |
| Màu bóng xuất hiện | 2 bóng xanh | 1 xanh, 1 trắng | 2 trắng |
| Số lần xuất hiện | 3 | 5 | 4 |
Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:
| 1 |
| 3 |
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: