Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Cánh diều - Tuần 35

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số 524 837 134 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

    Read

  • Câu 2: Nhận biết
    Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình dưới đây là:

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 60 m, đường cao bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 160 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng này, cứ 600 m2 thu được 7 tạ thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 2,8 tấn thóc.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 60 m, đường cao bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 160 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng này, cứ 600 m2 thu được 7 tạ thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 2,8 tấn thóc.

     Bài giải

    Tổng của hai đáy là:

    60 x 2 = 120 (m)

    Chiều cao thửa ruộng hình thang là:

    160 : 4 = 40 (m)

    Diện tích của thửa ruộng hình thang là:

    \frac{120\times40}{2}=2400 (m2)

    2 400 m2 gấp 600 m2 số lần là:

    2 400 : 600 = 4 (lần)

    Cả thửa ruộng thu hoạch được số tấn thóc là:

    7 x 4 = 28 (tạ) = 2,8 tấn

    Đáp số: 2,8 tấn thóc.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
    Đáp án là:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

    Đáp án là:

    Ba năm trước, bố của Nam 32 tuổi. Hiện nay tuổi Nam bằng \frac{2}{7} tuổi bố. Tính số tuổi mỗi người hiện nay.

    Education

    Vậy bố Nam 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

     Tuổi của bố hiện nay là:

    32 + 3 = 35 (tuổi)

    Tuổi của Nam hiện nay là:

    35\times\frac{2}{7}=10 (tuổi)

    Đáp số: Bố 35 tuổi, Nam 10 tuổi.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu hình dưới đây không phải là hình trụ?

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính thể tích của khối gỗ có dạng như hình bên dưới.

    Thể tích của khối gỗ là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 8 cm, chiều cao 10 cm là:

    20 x 8 x 10 = 1 600 (cm3)

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm, chiều cao 5 cm là:

    12 x 8 x 5 = 480 (cm3)

    Thể tích của khối gỗ là:

    1 600 - 480 = 1 120 (cm3)

    Đáp số: 1 120 cm3.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính giá trị của biểu thức: 

    528 928 - (128 565 + 147 392)

    Back to school

    Giá trị của biểu thức là 252 971||252971

    Đáp án là:

    Tính giá trị của biểu thức: 

    528 928 - (128 565 + 147 392)

    Back to school

    Giá trị của biểu thức là 252 971||252971

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân thích hợp vào ô trống sau:

    416 ml = 0,416 l

    Đáp án là:

    Viết số thập phân thích hợp vào ô trống sau:

    416 ml = 0,416 l

    Ta có: 416 ml = \frac{416}{1\ 000}l = 0,416 l

  • Câu 10: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    Độ dài đáy 3,6 m 12 dm 5,6 cm
    Chiều cao tương ứng 1,2 m 7 dm 2,3 cm
    Diện tích hình tam giác 2,16 m2  42 dm2  6,44 cm2 
    Đáp án là:
    Độ dài đáy 3,6 m 12 dm 5,6 cm
    Chiều cao tương ứng 1,2 m 7 dm 2,3 cm
    Diện tích hình tam giác 2,16 m2  42 dm2  6,44 cm2 
  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn đáp án đúng.

    Nối các số đo bằng nhau.

    \frac{1}{3} năm
    1,25 năm
    1 năm 2 tháng
    4 tháng
    15 tháng
    14 tháng
    Đáp án đúng là:
    \frac{1}{3} năm
    1,25 năm
    1 năm 2 tháng
    4 tháng
    15 tháng
    14 tháng
  • Câu 12: Vận dụng
    Diện tích một tấm bảng quảng cáo hình chữ nhật là 6,875 m2, chiều rộng của tấm bảng là 250 cm. Người ta muốn nẹp xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm.

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

    Đáp án là:

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

     Bài giải

    Đổi 250 cm = 2,5 m

    Chiều dài của tấm bảng là:

    6,875 : 2,5 = 2,75 (m)

    Khung nhôm đó dài số mét là:

    (2,75 + 2,5) x 2 = 10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn câu sai. Trong một hình tròn:

    Write

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

    84 : 2 = 42 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (42 + 8) : 2 = 25 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 

    42 - 25 = 17 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 17 = 425 (cm2)

    Đáp số: 425 cm2.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một xe máy đi từ A đến B lúc 5 giờ 45 phút và đi hết thời gian là 1 giờ 15 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Xe máy đến B lúc:

    5 giờ 45 phút + 1 giờ 15 phút = 7 giờ

    Đáp số: 7 giờ.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một xưởng sản xuất cứ làm 100 sản phẩm thì có 4 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng.

    School

    Hướng dẫn:

     Số sản phẩm đạt chuẩn khi sản xuất 100 sản phẩm là:

    100 - 4 = 96 (sản phẩm)

    Vậy tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng là:

    \frac{96}{100}=96\%

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một chiếc thùng sắt không nắp dạng hình lập phương cạnh 1,5 m. Người ta sơn các mặt ngoài của chiếc thùng. Tính tiền sơn chiếc thùng đó, biết mỗi mét vuông có giá 25 000 đồng.

    Số tiền để sơn chiếc thùng đó là 281 250|| 281250 đồng.

    Đáp án là:

    Một chiếc thùng sắt không nắp dạng hình lập phương cạnh 1,5 m. Người ta sơn các mặt ngoài của chiếc thùng. Tính tiền sơn chiếc thùng đó, biết mỗi mét vuông có giá 25 000 đồng.

    Số tiền để sơn chiếc thùng đó là 281 250|| 281250 đồng.

     Bài giải

    Diện tích cần sơn là:

    1,5 x 1,5 x 5 = 11,25 (m2)

    Số tiền phải trả để sơn thùng là:

    11,25 x 25 000 = 281 250 (đồng)

    Đáp số: 281 250 đồng.

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.

    Đáp án là:

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.

     Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    420 : 7 = 60 (cm)

    Nửa chu vi đáy là:

    60 : 2 = 30 (cm)

    Chiều dài hình hộp là:

    (30 + 6) : 2 = 18 (cm)

    Chiều rộng hình hộp là:

    18 - 6 = 12 (cm)

    Thể tích của hình hộp là:

    18 x 12 x 7 = 1 512 (cm3)

    Đáp số: 1 512 cm3.

  • Câu 19: Vận dụng
    Quãng đường AB dài 45 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp 6 km rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong 45 phút nữa thì đến nơi. Hỏi vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    45 - 6 = 39 (km)

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    39 : 0,75 = 52 (km/giờ)

    Đáp số: 52 km/giờ.

  • Câu 20: Nhận biết
    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích ít nhất?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo