Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Cánh diều - Tuần 35

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Trong túi có 3 chiếc bút khác màu. Thực hiện nhiều lần lấy một chiếc bút ra khỏi túi và quan sát màu bút lấy được, ta có bảng kiểm đếm sau:

    Màu bút lấy ra

    Bút màu xanh

    Bút màu đỏ

    Bút màu trắng

    Số lần xuất hiện

    5

    6

    4

    Tỉ số của số lần bút màu trắng xuất hiện và tổng số lần thực hiện là:

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{11}{25} viết dưới dạng phần trăm là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: \frac{11}{25}=\frac{44}{100}=44\%

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây không là hình khai triển của hình lập phương?

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật chiều dài 1,8 m, chiều rộng 0,9 m và chiều cao 1,2 m. Hỏi bể nước đó có thể chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bể nước có thể chứa được nhiều nhất số lít nước là:

    1,8 x 0,9 x 1,2 = 1,944 (m3) = 1 944 lít

    Đáp số: 1 944 lít nước.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    32 x 1 280 + 8 720 x 32

    Book

    320 000||320000

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    32 x 1 280 + 8 720 x 32

    Book

    320 000||320000

     32 x 1 280 + 8 720 x 32

    = 32 x (1 280 + 8 720)

    = 32 x 10 000

    = 320 000

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lan bắt đầu đi học từ 7 giờ 5 phút. Thời gian đi từ nhà Lan đến trường là 15 phút. Lan đến trường lúc:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lan đến trường lúc:

    7 giờ 5 phút + 15 phút = 7 giờ 20 phút

    Đáp số: 7 giờ 20 phút.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình dưới đây, biết:

    AD = 63 m

    AE = 84 m

    BE = 28 m

    GC = 30 m.

    Hướng dẫn:

    Chia mảnh đất thành ba phần.

     Bài giải

    Diện tích tam giác ABE là:

    \frac{84\times28}{2}=1\ 176 (m2)

    Độ dài đoạn thẳng BG là:

    63 + 28 = 91 (m)

    Diện tích hình tam giác BGC là: 

    \frac{91\times30}{2}=1\ 365 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật AEGD là:

    63 x 84 = 5 292 (m2)

    Diện tích mảnh đất là:

    1 176 + 1 365 + 5 292 = 7 833 (m2)

    Đáp số: 7 833 m2.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Cho hình vẽ. Đường cao của hình tam giác ABC là: 

  • Câu 9: Vận dụng
    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

  • Câu 10: Vận dụng
    Diện tích một tấm bảng quảng cáo hình chữ nhật là 6,875 m2, chiều rộng của tấm bảng là 250 cm. Người ta muốn nẹp xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm.

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

    Đáp án là:

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

     Bài giải

    Đổi 250 cm = 2,5 m

    Chiều dài của tấm bảng là:

    6,875 : 2,5 = 2,75 (m)

    Khung nhôm đó dài số mét là:

    (2,75 + 2,5) x 2 = 10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 11: Nhận biết
    Số thập phân 0,056 viết dưới dạng phân số thập phân là:

    Reading

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nào dưới đây bé hơn 1?

    Book

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hình khai triển nào dưới đây không thể gấp được một hình hộp chữ nhật?

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số liền trước của số 999 999 là:

    Book

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Lan có thể gấp hình khai triển bên dưới thành chiếc hộp nào?

  • Câu 16: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn phân số thích hợp vào chỗ chấm.

    ..........-\frac{5}{6}=\frac{5}{9}-\frac{1}{4}

  • Câu 18: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

     Bài giải

    Bộ truyện thứ ba có giá tiền là:

    150 000 + 84 000 = 234 000 (đồng)

    Trung bình mỗi bộ truyện có giá tiền là:

    (150 000 + 210 000 + 234 000) : 3 = 198 000 (đồng)

    Đáp số: 198 000 đồng.

  • Câu 19: Nhận biết
    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

    Có 25% số học sinh yêu thích màu:

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có bán kính 3,5 cm là:

    Mục này có hình ảnh của:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 3,5 x 2 = 21,98 (cm)

    Đáp số: 21,98 cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo