Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Cánh diều - Tuần 35

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một tàu hỏa dài 80 m chạy qua một cây cầu dài 300 m. Từ lúc đầu tàu lên cầu đến lúc toa cuối qua khỏi cầu mất hết 38 giây. Tìm vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu.

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Đáp án là:

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Quãng đường tàu đã đi đến khi toa cuối cùng qua khỏi cầu là:

    300 + 80 = 380 (m)

    Vận tốc tàu hỏa lúc qua cầu là:

    380 : 38 = 10 (m/s)

    Đáp số: 10 m/s.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích đáy bằng 48 cm2. Chiều dài hơn chiều cao 4 cm và gấp 2 lần chiều cao. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 208 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích đáy bằng 48 cm2. Chiều dài hơn chiều cao 4 cm và gấp 2 lần chiều cao. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 208 cm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    2 - 1 = 1 (phần)

    Chiều dài của hình hộp là:

    4 : 1 x 2 = 8 (cm)

    Chiều cao của hình hộp là:

    8 : 2 = 4 (cm)

    Chiều rộng của hình hộp là:

    48 : 8 = 6 (cm)

    Diện tích xung quanh của hình hộp là:

    (8 + 6) x 2 x 4 = 112 (cm2)

    Diện tích mặt đáy hình hộp là:

    8 x 6 = 48 (cm2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp là:

    112 + 48 x 2 = 208 (cm2)

    Đáp số: 208 cm2.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hai đáy của hình trụ là:

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật chiều dài 1,8 m, chiều rộng 0,9 m và chiều cao 1,2 m. Hỏi bể nước đó có thể chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bể nước có thể chứa được nhiều nhất số lít nước là:

    1,8 x 0,9 x 1,2 = 1,944 (m3) = 1 944 lít

    Đáp số: 1 944 lít nước.

  • Câu 5: Nhận biết
    Số?

    4 giờ = 240 phút

    3 ngày = 72 giờ

     5 tuần = 35 ngày

    Đáp án là:

    4 giờ = 240 phút

    3 ngày = 72 giờ

     5 tuần = 35 ngày

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nào dưới đây bé hơn 1?

    Book

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 dm, chiều rộng 5 dm, chiều cao 6 dm. Tính độ dài cạnh của hình lập phương, biết rằng hình hộp chữ nhật và hình lập phương có diện tích xung quanh bằng nhau.

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (7 + 5) x 2 x 6 = 144 (dm2)

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    144 : 4 = 36 (dm2)

    Ta có 36 = 6 x 6 nên hình lập phương có cạnh là 6 dm.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chữ số 9 trong số thập phân 0,439 thuộc hàng nào?
  • Câu 9: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh bên của một hình thang biết hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và chu vi của hình thang bằng 68 cm và độ dài hai cạnh đáy lần lượt là 20 cm và 26 cm.
    Hướng dẫn:

    Độ dài hai cạnh bên là:

    68 - 20 - 26 = 22 (cm)

    Độ dài cạnh bên của hình thang là:

    22 : 2 = 11 (cm)

    Đáp số: 11 cm

  • Câu 10: Thông hiểu
    Hùng tung hai đồng xu như nhau cùng lúc. Thực hiện liên tục 20 lần, Hùng có bảng thống kê kết quả như sau:
    Mặt xuất hiện 2 mặt ngửa 1 mặt ngửa, 1 mặt sấp 2 mặt sấp
    Số lần xuất hiện 5 8 7

    Tỉ số của số lần 2 mặt sấp không xuất hiện và tổng số lần tung là:

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết số gồm 4 chục triệu, 3 triệu, 7 nghìn, 8 trăm và 9 đơn vị là:

    Grade

    43 007 809 || 43007809

    Đáp án là:

    Viết số gồm 4 chục triệu, 3 triệu, 7 nghìn, 8 trăm và 9 đơn vị là:

    Grade

    43 007 809 || 43007809

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số tối giản

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{7}{25}0,2828%||28 %
    13
    25
    0,52

    52%

    13
    40
    0,325

    32,5%||32,5 %

    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số tối giản

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{7}{25}0,2828%||28 %
    13
    25
    0,52

    52%

    13
    40
    0,325

    32,5%||32,5 %

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng chia đều 825 kg gạo vào các túi, mỗi túi 15 kg. Biết rằng mỗi túi cửa hàng bán với giá 125 000 đồng. Hỏi nếu bán hết số gạo đó, cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 6 875 000||6875000 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng chia đều 825 kg gạo vào các túi, mỗi túi 15 kg. Biết rằng mỗi túi cửa hàng bán với giá 125 000 đồng. Hỏi nếu bán hết số gạo đó, cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 6 875 000||6875000 đồng.

     Số gạo đó chia đều vào số túi là:

    825 : 15 = 55 (kg)

    Cửa hàng thu được số tiền là:

    125 000 x 55 = 6 875 000 đồng.

    Đáp số: 6 875 000 đồng.

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng lần thứ nhất nhập về 291,5 kg gạo, lần thứ hai nhập về nhiều hơn lần thứ nhất 42 kg. Người ta đem hết số gạo đã mua chia đều vào các bao nhỏ, mỗi bao nặng 12,5 kg. Hỏi cửa hàng chia được tất cả bao nhiêu bao gạo?

    Cửa hàng chia được tất cả 50 bao gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng lần thứ nhất nhập về 291,5 kg gạo, lần thứ hai nhập về nhiều hơn lần thứ nhất 42 kg. Người ta đem hết số gạo đã mua chia đều vào các bao nhỏ, mỗi bao nặng 12,5 kg. Hỏi cửa hàng chia được tất cả bao nhiêu bao gạo?

    Cửa hàng chia được tất cả 50 bao gạo.

     Bài giải

    Lần thứ hai cửa hàng nhập về số ki-lô-gam gạo là:

    291,5 + 42 = 333,5 (kg)

    Cả hai lần cửa hàng nhập về số ki-lô-gam gạo là:

    291,5 + 333,5 = 625 (kg)

    Cửa hàng chia được tất cả số bao gạo là:

    625 : 12,5 = 50 (bao)

    Đáp số: 50 bao gạo.

  • Câu 15: Nhận biết
    Một hình tam giác có tất cả số đường cao là:
  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện: \frac{5}{6}+\frac{13}{35}-\frac{50}{60}+\frac{22}{35}

    Book

    Giá trị của biểu thức là 1 

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện: \frac{5}{6}+\frac{13}{35}-\frac{50}{60}+\frac{22}{35}

    Book

    Giá trị của biểu thức là 1 

     \frac{5}{6}+\frac{13}{35}-\frac{50}{60}+\frac{22}{35}

    = \left (  \frac{5}{6}-\frac{50}{60} ight )+ \left (  \frac{13}{35}+\frac{22}{35} ight )

    = \left (  \frac{5}{6}-\frac{5}{6} ight )+  \frac{35}{35}

    =  0 + 1

    = 1

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn câu sai.

    Education

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học.

    Tỉ số phần trăm các loại sách khác trong thư viện là:

  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bộ truyện có giá là 150 000 đồng. Bộ truyện thứ hai có giá là 210 000 đồng. Bộ truyện thứ ba có giá đắt hơn bộ thứ nhất 84 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bộ truyện có giá bao nhiêu tiền?

    School

    Trung bình mỗi bộ có giá là 198 000 || 198000 đồng.

     Bài giải

    Bộ truyện thứ ba có giá tiền là:

    150 000 + 84 000 = 234 000 (đồng)

    Trung bình mỗi bộ truyện có giá tiền là:

    (150 000 + 210 000 + 234 000) : 3 = 198 000 (đồng)

    Đáp số: 198 000 đồng.

  • Câu 20: Thông hiểu
    So sánh: 52 phút 45 giây + 36 phút 40 giây ...... 1 giờ 25 phút 25 giây
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    52 phút 45 giây + 36 phút 40 giây

    = 88 phút 85 giây

    = 89 phút 25 giây

    = 1 giờ 29 phút 25 giây > 1 giờ 25 phút 25 giây

     

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo