Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Cánh diều - Tuần 35

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thứ nhất, siêu thị bán được 78,5 kg cam. Ngày thứ hai siêu thị bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 55 kg. Số cam siêu thị bán được trong ngày thứ ba bằng \frac{1}{10} số cam siêu thị bán được ngày thứ hai.

    Vậy cả ba ngày, siêu thị đó bán được tất cả 225,35 kg cam.

    Đáp án là:

    Ngày thứ nhất, siêu thị bán được 78,5 kg cam. Ngày thứ hai siêu thị bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 55 kg. Số cam siêu thị bán được trong ngày thứ ba bằng \frac{1}{10} số cam siêu thị bán được ngày thứ hai.

    Vậy cả ba ngày, siêu thị đó bán được tất cả 225,35 kg cam.

     Bài giải

    Ngày thứ hai siêu thị bán số ki-lô-gam cam là:

    78,5 + 55 = 133,5 (kg)

    Ngày thứ ba siêu thị bán số ki-lô-gam là:

    133,5 : 10 = 13,35 (kg)

    Cả ba ngày siêu thị bán được số ki-lô gam là:

    78,5 + 133,5 + 13,35 = 225,35 (kg)

    Đáp số: 225,35 kg.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nam đi từ nhà đến bến xe hết 35 phút, sau đó đi ô tô đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết 2 giờ 25 phút. Hỏi Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết bao nhiêu thời gian?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là:

    35 phút + 2 giờ 25 phút = 3 giờ

    Đáp số: 3 giờ

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một chiếc hộp dạng hình lập phương có chu vi đáy bằng 36 cm. Thể tích của chiếc hộp đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải 

    Độ dài cạnh của chiếc hộp là:

    36 : 4 = 9 (cm)

    Thể tích của chiếc hộp là:

    9 x 9 x 9 = 729 (cm3)

    Đáp số: 729 cm3.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn khẳng định sai.
  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

    84 : 2 = 42 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (42 + 8) : 2 = 25 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 

    42 - 25 = 17 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 17 = 425 (cm2)

    Đáp số: 425 cm2.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Vườn cây ăn quả nhà ông An có 40 cây. Biết \frac{3}{5} số cây trong vườn là cây xoài. Hỏi vườn nhà ông An có bao nhiêu cây xoài?

    Education

    Vườn nhà ông An có 24 cây xoài.

    Đáp án là:

    Vườn cây ăn quả nhà ông An có 40 cây. Biết \frac{3}{5} số cây trong vườn là cây xoài. Hỏi vườn nhà ông An có bao nhiêu cây xoài?

    Education

    Vườn nhà ông An có 24 cây xoài.

     Vườn nhà ông An có số cây xoài là:

    40\times\frac{3}{5}=24 (cây)

    Đáp số: 24 cây.

  • Câu 8: Nhận biết
    Số nào dưới đây không là số thập phân?
  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng 448 cm2, chiều cao 8 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 536||1536 cm3.

    Đáp án là:

    Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng 448 cm2, chiều cao 8 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 536||1536 cm3.

      Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    448 : 8 = 56 (cm)

    Nửa chu vi đáy là:

    56 : 2 = 28 (cm)

    Chiều dài của hình hộp là:

    (28 + 4) : 2 = 16 (cm)

    Chiều rộng của hình hộp là:

    16 - 4 = 12 (cm)

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    16 x 12 x 8 = 1 536 (cm3)

    Đáp số: 1 536 cm3.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    3 thế kỉ 20 năm = ...... thế kỉ

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình tròn tâm O, bán kính 2 cm:

    Đường kính của hình tròn là:

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai gieo đồng xu 15 lần thì có 8 lần xuất hiện mặt sấp. Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt ngửa xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện mặt sấp xuất hiện là: 

    Reading

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 6 dm và diện tích xung quanh của hình hộp là 144 dm2. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

    (10 + 6) x 2 = 32 (dm)

    Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    144 : 32 = 4,5 (dm)

    Đáp số: 4,5 dm

  • Câu 14: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    School

    Độ dài đáy 8 cm 10 dm 6 m
    Chiều cao 7 cm 5 dm 6 m
    Diện tích hình tam giác 28 cm2  25 dm2  18 m2 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    School

    Độ dài đáy 8 cm 10 dm 6 m
    Chiều cao 7 cm 5 dm 6 m
    Diện tích hình tam giác 28 cm2  25 dm2  18 m2 
  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cây nên dưới đây có dạng hình gì?

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{1}{25}

    0,04

    4%||4 %

    9
    50

    0,18

    18%

    7
    20

    0,35

    35%||35 % 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{1}{25}

    0,04

    4%||4 %

    9
    50

    0,18

    18%

    7
    20

    0,35

    35%||35 % 
  • Câu 17: Vận dụng
    Một tàu hỏa dài 80 m chạy qua một cây cầu dài 300 m. Từ lúc đầu tàu lên cầu đến lúc toa cuối qua khỏi cầu mất hết 38 giây. Tìm vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu.

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Đáp án là:

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Quãng đường tàu đã đi đến khi toa cuối cùng qua khỏi cầu là:

    300 + 80 = 380 (m)

    Vận tốc tàu hỏa lúc qua cầu là:

    380 : 38 = 10 (m/s)

    Đáp số: 10 m/s.

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 60 m, đường cao bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 160 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng này, cứ 600 m2 thu được 7 tạ thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 2,8 tấn thóc.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 60 m, đường cao bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 160 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng này, cứ 600 m2 thu được 7 tạ thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 2,8 tấn thóc.

     Bài giải

    Tổng của hai đáy là:

    60 x 2 = 120 (m)

    Chiều cao thửa ruộng hình thang là:

    160 : 4 = 40 (m)

    Diện tích của thửa ruộng hình thang là:

    \frac{120\times40}{2}=2400 (m2)

    2 400 m2 gấp 600 m2 số lần là:

    2 400 : 600 = 4 (lần)

    Cả thửa ruộng thu hoạch được số tấn thóc là:

    7 x 4 = 28 (tạ) = 2,8 tấn

    Đáp số: 2,8 tấn thóc.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong số 7 582 691, giá trị của chữ số 5 hơn giá trị của chữ số 2 số đơn vị là:

  • Câu 20: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Phân số \frac{19}{34} đọc là:

    Book

    Mười chín phần ba mươi tư

    Đáp án là:

    Phân số \frac{19}{34} đọc là:

    Book

    Mười chín phần ba mươi tư

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo