Làm tròn số 12 745 161 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

Làm tròn số 12 745 161 đến hàng trăm nghìn, ta được số:

Điền số thích hợp vào ô trống.
10,5 ngày = 10 ngày 12 giờ
Điền số thích hợp vào ô trống.

10,5 ngày = 10 ngày 12 giờ
Chọn khẳng định đúng.
Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 350 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính chu vi đáy của hình hộp chữ nhật đó.

Bài giải
Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:
350 : 7 = 50 (cm)
Đáp số: 50 cm.
Một thửa ruộng hình thang có đáy bé bằng 30 m và đáy lớn dài hơn đáy bé 15 m. Chiều cao của thửa ruộng hình thang bằng trung bình cộng độ dài hai đáy. Trung bình cứ 100 m2 người ta thu hoạch được 60 kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Trên thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được 843,75 kg thóc.
Một thửa ruộng hình thang có đáy bé bằng 30 m và đáy lớn dài hơn đáy bé 15 m. Chiều cao của thửa ruộng hình thang bằng trung bình cộng độ dài hai đáy. Trung bình cứ 100 m2 người ta thu hoạch được 60 kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Trên thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được 843,75 kg thóc.
Bài giải
Độ dài đáy lớn của thửa ruộng hình thang là:
30 + 15 = 45 (m)
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(30 + 45) : 2 = 37,5 (m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(30 + 45) x 37,5 : 2 = 1406,25 (m2)
1 m2 thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
1406,25 : 100 = 14,0625 (kg)
Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:
14,0625 x 60 = 843,75 (kg)
Đáp số: 843,75 kg thóc
Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình trụ?

Lan đi bộ từ 6 giờ 55 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Trên đường đến trường, Lan dừng lại mua đồ ăn sáng hết 10 phút. Khoảng cách từ nhà Lan đến trường là 450 m. Tính vận tốc đi bộ của Lan.

Vận tốc đi bộ của Lan là 1,5 m/giây.
Lan đi bộ từ 6 giờ 55 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Trên đường đến trường, Lan dừng lại mua đồ ăn sáng hết 10 phút. Khoảng cách từ nhà Lan đến trường là 450 m. Tính vận tốc đi bộ của Lan.

Vận tốc đi bộ của Lan là 1,5 m/giây.
Bài giải
Thời gian Lan đi từ nhà đến trường là:
7 giờ 10 phút - 6 giờ 55 phút - 10 phút = 5 phút = 300 giây
Vận tốc đi bộ của Lan là:
450 : 300 = 1,5 (m/giây)
Đáp số: 1,5 m/giây.
Viết hỗn số thành tỉ số phần trăm là:

Ta có:
Tính giá trị của biểu thức a x (b + c) với a = 134; b = 7 và c = 5.

85 kg = 0,085tấn
162 m = 0,162km
85 kg = 0,085tấn
162 m = 0,162km
Một cửa hàng có 180 kg táo được được bán theo các túi nhỏ, mỗi túi có 2,5 kg táo. Người ta đã bán được số túi táo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam táo?

Cửa hàng còn lại 45 kg táo.
Một cửa hàng có 180 kg táo được được bán theo các túi nhỏ, mỗi túi có 2,5 kg táo. Người ta đã bán được
số túi táo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam táo?

Cửa hàng còn lại 45 kg táo.
Bài giải
Cửa hàng chia được số túi táo là:
180 : 2,5 = 72 (túi)
Người ta đã bán số túi táo là:
(túi)
Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam táo là:
2,5 x 54 = 135 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam táo là:
180 – 135 = 45 (kg)
Đáp số: 45 kg táo.
Người ta làm một cái thùng bằng tôn không có nắp dạng hình lập phương có cạnh bằng 5 dm 4 cm. Tính diện tích tôn cần dùng để làm cái thùng đó (không tính mép hàn).

Bài giải
Đổi 5 dm 4 cm = 54 cm
Diện tích một mặt của thùng tôn là:
54 x 54 = 2 916 (cm2)
Diện tích tôn cần dùng là:
2 916 x 5 = 14 580 (cm2)
Đáp số: 14 580 cm2.

Tỉ số phần trăm số cây nhãn trong vườn là:
Lan bắt đầu đi học từ 7 giờ 5 phút. Thời gian đi từ nhà Lan đến trường là 15 phút. Lan đến trường lúc:

Bài giải
Lan đến trường lúc:
7 giờ 5 phút + 15 phút = 7 giờ 20 phút
Đáp số: 7 giờ 20 phút.

| Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
| Số lần | 4 | 7 | 5 | 3 | 2 | 4 |
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt lẻ chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:
Điền dấu thích hợp vào ô trống.
![]()
>
Điền dấu thích hợp vào ô trống.
![]()
> ![]()
Hai người cùng làm chung một công việc. Trong buổi sáng, cả hai người làm được công việc. Biết người thứ nhất làm được
công việc. Vậy người thứ hai làm được:
Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.
Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.
Bài giải
Chu vi đáy của hình hộp là:
420 : 7 = 60 (cm)
Nửa chu vi đáy là:
60 : 2 = 30 (cm)
Chiều dài hình hộp là:
(30 + 6) : 2 = 18 (cm)
Chiều rộng hình hộp là:
18 - 6 = 12 (cm)
Thể tích của hình hộp là:
18 x 12 x 7 = 1 512 (cm3)
Đáp số: 1 512 cm3.
Diện tích của hình tròn có bán kính 2,5 cm là:

Bài giải
Diện tích của hình tròn là:
3,14 x 2,5 x 2,5 = 19,625 (cm2)
Đáp số: 19,625 cm2.

Bài giải
Trung bình mỗi tầng có số cuốn sách là:
(314 + 154) : 3 = 156 (cuốn)
Đáp số: 156 cuốn sách.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: