Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 19 tập 2

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 6 trang 19 Kết nối tri thức Tập 2

Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 19 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết cho bài tập cuối chương 6, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả. Nội dung bám sát chương trình Toán 9 KNTT, dễ hiểu và phù hợp để ôn tập.

Giải bài 4 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Toạ độ một giao điểm của parabol (P): y =
\frac{1}{2}x^{2} và đường thẳng (d)': y = x + \frac{3}{2}

A. \left( 1;\frac{1}{2}
\right) B. \left( \frac{1}{2};2
\right) C. \left( - \frac{1}{2};1
\right) D. \left( - 1;\frac{1}{2}
\right)

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Phương trình hoành độ giao điểm

\begin{matrix}
  \frac{1}{2}{x^2} = x + \frac{3}{2} \hfill \\
  {x^2} = 2x + 3 \hfill \\
  {x^2} - 2x - 3 = 0 \hfill \\ 
\end{matrix}

Ta có: \Delta = ( - 2)^{2} - 4.1.( - 3) =
16 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\begin{matrix}
  {x_1} = \frac{{ - \left( { - 2} \right) + \sqrt {16} }}{{2.1}} = 3 \hfill \\
  {x_2} = \frac{{ - \left( { - 2} \right) - \sqrt {16} }}{{2.1}} =  - 1 \hfill \\ 
\end{matrix}

Với x = 3 thì y = \frac{1}{2}.3^{2} =
\frac{9}{2}, ta được giao điểm \left( 3;\frac{9}{2} \right)

Với x = –1 thì y = \frac{1}{2}.( - 1)^{2}
= \frac{1}{2}, ta được giao điểm \left( - 1;\frac{1}{2} \right)

Giải bài 5 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Để đi ểm A\left( -
\frac{\sqrt{2}}{\sqrt{5}};m\sqrt{5} \right) nằm trên parabol y = - \sqrt{5}x^{2} thì giá trị của m bằng

A. m = - \frac{5}{2} B. m = \frac{2}{5} C. m = - \frac{2}{5} D. m = \frac{5}{2}

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Điểm A\left( -
\frac{\sqrt{2}}{\sqrt{5}};m\sqrt{5} \right) nằm trên parabol y = - \sqrt{5}x^{2} nên:

\begin{matrix}
  m\sqrt 5  =  - \sqrt 5 .{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 5 }}} \right)^2} \hfill \\
  m\sqrt 5  =  - \frac{{2\sqrt 5 }}{5} \hfill \\
  m =  - \frac{2}{5} \hfill \\ 
\end{matrix}

Vậy điểm A nằm trên parabol y = -
\sqrt{5}x^{2} thì m = -
\frac{2}{5}.

Giải bài 6 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Cho parabol (P): y = \left( m -
\frac{3}{4} \right)x^{2}, với m
\neq \frac{3}{4} và đường thẳng (d): y = 3x – 5. Biết đường thẳng d cắt (P) tại một điểm có tung độ y = 1. Tìm m và hoành độ giao điểm còn lại của d và (P).

A. m = 0; x = 2. B. m = 1; x = 2. C. m = 1; x = 10. D. m = 54; x = 10.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hoành độ của giao điểm có tung độ bằng y = 1 là: 1 = 3x – 5 hay x = 2.

Giao điểm thứ nhất có tọa độ là A(2; 1).

Parabol (P): y = \left( m - \frac{3}{4}
\right)x^{2} đi qua điểm A(2; 1) nên ta có:

1 = \left( m - \frac{3}{4}
\right).2^{2}, suy ra m = 1. Parabol (P): y = \left( m - \frac{3}{4} \right)x^{2} =
\frac{1}{4}x^{2}

Phương trình hoành độ giao điểm:

\frac{1}{4}x^{2} = 3x - 5

x2 = 12x – 20

x2 – 12x + 20 = 0

Ta có: ∆ = (–12)2 – 4 . 1 . 20 = 64 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\begin{matrix}
x_{1} = \frac{- (12) + \sqrt{54}}{2.1} = 10 \\
x_{2} = \frac{- (12) - \sqrt{54}}{2.1} = 2
\end{matrix}

Vậy hoành độ giao điểm còn lại là 10.

Giải bài 7 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Không giải phương trình, hãy tính tổng hai nghiệm của phương trình –3x2 + 5x + 1 = 0.

A. - \frac{5}{6} B. \frac{5}{2} C. - \frac{5}{3} D. \frac{5}{6}

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Gọi hai nghiệm của phương trình –3x2 + 5x + 1 = 0 là x1 và x2.

Theo định lý Viète, ta có:

\begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = - \frac{5}{- 3} = \frac{5}{3} \\
x_{1}.x_{2} = \frac{c}{a} = \frac{1}{- 2} = - \frac{1}{3}
\end{matrix}

Giải bài 8 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình –x2 – 4x + 6 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức M = \frac{1}{x_{1} + 2} +
\frac{1}{x_{2} + 2}?

A. M = 0. B. M = 1. C. M = 4. D. M = –2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Theo định lý Viète, ta có:

\begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = \frac{- b}{a} = \frac{- 4}{- 1} = - 4 \\
x_{1}.x_{2} = \frac{c}{a} = \frac{6}{- 1} = - 6
\end{matrix}

Ta có:

M = \frac{1}{x_{1} + 2} + \frac{1}{x_{2}
+ 2} = \frac{x_{2} + 2 + x_{1} + 2}{\left( x_{1} + 2 \right)\left( x_{2}
+ 2 \right)}

= \frac{x_{2} + x_{1} + 4}{x_{1}x_{2} +
2\left( x_{1} + x_{2} \right) + 4} = \frac{- 4 + 2 + 2}{- 6 + 2.( - 4) +
4} = 0

Giải bài 9 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Tìm điều kiện của tham số m để phương trình x2 – 2(m – 2)x + m2 – 3m + 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

A. m ≤ –1. B. m = –1. C. m > –1. D. m < –1.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có:

a = 1, b = –2(m – 2), c = (m2 – 3m + 5)

∆ = b2 – 4ac = [–2(m – 2)]2 – 4 . 1 . (m2 – 3m + 5)

= 4m2 – 16m + 16 – 4m2 + 12m – 20 = –4m – 4.

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì ∆ > 0 hay –4m – 4 > 0, suy ra m < –1.

Giải bài 10 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Nếu hai số u, x có tổng là 7 và tích là –8 thì chúng là hai nghiệm của phương trình nào?

A. x2 + 7x – 8 = 0. B. x2 – 7x – 8 = 0.

C. x2 + 7x + 8 = 0. D. x2 – 7x + 8 = 0.

Lời giải:

Đáp án đúng là:

Nếu hai số u, x có tổng là 7 và tích là –8 thì chúng là hai nghiệm của phương trình

x2 – 7x + (–8) = 0 hay x2 – 7x – 8 = 0.

--------------------------------

Thông qua lời giải Toán 9 KNTT bài tập cuối chương 6 trang 19, học sinh có thể hệ thống kiến thức và nâng cao khả năng làm bài. Hãy luyện tập thêm để tự tin đạt kết quả cao trong môn Toán.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo