Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 19 tập 2
Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 6 trang 19 Kết nối tri thức Tập 2
Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 19 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết cho bài tập cuối chương 6, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả. Nội dung bám sát chương trình Toán 9 KNTT, dễ hiểu và phù hợp để ôn tập.
Giải bài 4 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Toạ độ một giao điểm của parabol (P):
và đường thẳng (d)':
là
A.
B.
C.
D. ![]()
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoành độ giao điểm

Ta có:
nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Với x = 3 thì
, ta được giao điểm ![]()
Với x = –1 thì
, ta được giao điểm ![]()
Giải bài 5 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Để đi ểm
nằm trên parabol
thì giá trị của m bằng
A.
B.
C.
D. ![]()
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Điểm
nằm trên parabol
nên:

Vậy điểm A nằm trên parabol
thì
.
Giải bài 6 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Cho parabol (P):
, với
và đường thẳng (d): y = 3x – 5. Biết đường thẳng d cắt (P) tại một điểm có tung độ y = 1. Tìm m và hoành độ giao điểm còn lại của d và (P).
A. m = 0; x = 2. B. m = 1; x = 2. C. m = 1; x = 10. D. m = 54; x = 10.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Hoành độ của giao điểm có tung độ bằng y = 1 là: 1 = 3x – 5 hay x = 2.
Giao điểm thứ nhất có tọa độ là A(2; 1).
Parabol (P):
đi qua điểm A(2; 1) nên ta có:
, suy ra m = 1. Parabol (P): ![]()
Phương trình hoành độ giao điểm:
![]()
x2 = 12x – 20
x2 – 12x + 20 = 0
Ta có: ∆ = (–12)2 – 4 . 1 . 20 = 64 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Vậy hoành độ giao điểm còn lại là 10.
Giải bài 7 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Không giải phương trình, hãy tính tổng hai nghiệm của phương trình –3x2 + 5x + 1 = 0.
A.
B.
C.
D. ![]()
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Gọi hai nghiệm của phương trình –3x2 + 5x + 1 = 0 là x1 và x2.
Theo định lý Viète, ta có:

Giải bài 8 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình –x2 – 4x + 6 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức
?
A. M = 0. B. M = 1. C. M = 4. D. M = –2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Theo định lý Viète, ta có:

Ta có:
![]()
![]()
Giải bài 9 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Tìm điều kiện của tham số m để phương trình x2 – 2(m – 2)x + m2 – 3m + 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt.
A. m ≤ –1. B. m = –1. C. m > –1. D. m < –1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có:
a = 1, b = –2(m – 2), c = (m2 – 3m + 5)
∆ = b2 – 4ac = [–2(m – 2)]2 – 4 . 1 . (m2 – 3m + 5)
= 4m2 – 16m + 16 – 4m2 + 12m – 20 = –4m – 4.
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì ∆ > 0 hay –4m – 4 > 0, suy ra m < –1.
Giải bài 10 trang 19 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Nếu hai số u, x có tổng là 7 và tích là –8 thì chúng là hai nghiệm của phương trình nào?
A. x2 + 7x – 8 = 0. B. x2 – 7x – 8 = 0.
C. x2 + 7x + 8 = 0. D. x2 – 7x + 8 = 0.
Lời giải:
Đáp án đúng là:
Nếu hai số u, x có tổng là 7 và tích là –8 thì chúng là hai nghiệm của phương trình
x2 – 7x + (–8) = 0 hay x2 – 7x – 8 = 0.
--------------------------------
Thông qua lời giải Toán 9 KNTT bài tập cuối chương 6 trang 19, học sinh có thể hệ thống kiến thức và nâng cao khả năng làm bài. Hãy luyện tập thêm để tự tin đạt kết quả cao trong môn Toán.