Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 41 tập 2
Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 7 trang 41 Kết nối tri thức Tập 2
Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 41 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết cho bài tập cuối chương 7, giúp học sinh hệ thống kiến thức về thống kê, bảng tần số và biểu đồ một cách đầy đủ, dễ hiểu. Nội dung bám sát chương trình Toán 9 KNTT, hỗ trợ ôn tập hiệu quả.
Giải bài 7.29 trang 41 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Thành tích ném lao của 40 vận động viên nam trong giải thể thao trên được cho như sau:
|
Thành tích (m) |
[70,5; 71) |
[71; 71,5) |
[71,5; 72) |
[72; 72,5) |
[72,5; 73) |
[73; 73,5) |
|
Số vận động viên |
2 |
5 |
7 |
15 |
8 |
3 |
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.
c) Từ biểu đồ thu được ở câu b và biểu đồ cho trong bài tập 7.28, hãy nhận xét về thành tích ném lao của các vận động viên nam và nữ.
Lời giải:
a) Cỡ mẫu n = 40.
Tần số tương đối tương ứng với các nhóm dữ liệu:
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 70,5 m đến dưới 71 m là: ![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71 m đến dưới 71,5 m là: ![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71,5 m đến dưới 72 m là: ![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72 m đến dưới 72,5 m là: ![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72,5 m đến dưới 73 m là: ![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 73 m đến dưới 73,5 m là: ![]()
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Thành tích (m) |
[70,5; 71) |
[71; 71,5) |
[71,5; 72) |
[72; 72,5) |
[72,5; 73) |
[73; 73,5) |
|
Tần số tương đối |
5% |
12,5% |
17,5% |
37,5% |
20% |
7,5% |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

c) Dựa vào biểu đồ, ta thấy thành tích ném lao của các vận động viên nam cao hơn thành tích ném lao của các vận động viên nữ.
Giải bài 7.29 trang 41 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Thành tích ném lao của 40 vận động viên nam trong giải thể thao trên được cho như sau:
|
Thành tích (m) |
[70,5; 71) |
[71; 71,5) |
[71,5; 72) |
[72; 72,5) |
[72,5; 73) |
[73; 73,5) |
|
Số vận động viên |
2 |
5 |
7 |
15 |
8 |
3 |
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.
c) Từ biểu đồ thu được ở câu b và biểu đồ cho trong bài tập 7.28, hãy nhận xét về thành tích ném lao của các vận động viên nam và nữ.
Lời giải:
a) Cỡ mẫu n = 40.
Tần số tương đối tương ứng với các nhóm dữ liệu:
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 70,5 m đến dưới 71 m là:
![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71 m đến dưới 71,5 m là: ![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71,5 m đến dưới 72 m là: ![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72 m đến dưới 72,5 m là: ![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72,5 m đến dưới 73 m là: ![]()
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 73 m đến dưới 73,5 m là: ![]()
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Thành tích (m) |
[70,5; 71) |
[71; 71,5) |
[71,5; 72) |
[72; 72,5) |
[72,5; 73) |
[73; 73,5) |
|
Tần số tương đối |
5% |
12,5% |
17,5% |
37,5% |
20% |
7,5% |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

c) Dựa vào biểu đồ, ta thấy thành tích ném lao của các vận động viên nam cao hơn thành tích ném lao của các vận động viên nữ.
------------------------------------------
Qua lời giải Toán 9 KNTT bài tập cuối chương 7 trang 41, học sinh có thể củng cố kiến thức tổng hợp và nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu. Hãy luyện tập thêm để tự tin đạt kết quả cao trong môn Toán.