Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 48 tập 2

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 trang 48 Kết nối tri thức Tập 2

Nội dung Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 48 tập 2 dưới đây sẽ hướng dẫn lời giải chi tiết, giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài tập xác suất Toán 9.

Giải bài 8.14 trang 48 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Trong một trò chơi, có hai bánh xe, mỗi bánh xe được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm. Bánh xe thứ nhất được chia làm bốn hình quạt như nhau và sơn các màu: trắng, đỏ, xanh, vàng. Bánh xe thứ hai được chia làm ba hình quạt như nhau và sơn các màu: đỏ, xanh, vàng. Người chơi quay hai bánh xe. Người chơi đạt giải nhất nếu hai mũi tên dừng lại ở hai hình quạt màu đỏ, đạt giải nhì nếu hai mũi tên dừng lại ở hai hình quạt cùng màu và đạt giải ba nếu có đúng một mũi tên dừng ở hình quạt màu đỏ. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) E: “Người chơi đạt giải nhất”;

b) F: “Người chơi đạt giải nhì”;

c) G: “Người chơi đạt giải ba”.

Lời giải:

a) Bảng kết quả có thể xảy ra:

Ta có n(Ω) = 12.

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (D, D).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: P(E) = \frac{1}{12}

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (D, D), (X, X), (V, V).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: P(F) = \frac{3}{12} = \frac{1}{4}

c) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (T, D); (X, D); (V, D); (D, X); (D, V).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: 5/12

Giải bài 8.15 trang 48 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Bạn Tuấn viết ba bức thư cho ba người bạn là An, Bình, Cường và viết tên, địa chỉ của ba người bạn đó lên ba chiếc phong bì. Xếp ngẫu nhiên ba bức thư đó vào ba phong bì.

a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

b) Tính xác suất của các biến cố sau:

• E: “Có đúng một bức thư đúng địa chỉ”;

• F: “Cả ba bức thư đúng địa chỉ”;

• G: “Không có bức thư nào đúng địa chỉ”;

• H: “Có ít nhất một bức thư đúng địa chỉ”.

Lời giải:

a) Mô tả không gian mẫu:

Không gian mẫu của phép thử tương ứng với 6 dòng trong bảng.

b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố E là 2, 3, 5.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: P(E) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố F là 1.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: P(F) = \frac{1}{6}

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố G là 4, 6.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố G là: P(G) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố H là 1, 2, 3, 5.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: P(H) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}

Giải bài 8.16 trang 48 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Một tấm bìa hình tròn được chia làm sáu hình quạt tròn có diện tích bằng nhau; ghi các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bìa hai lần. Tính xác suất để mũi tên chỉ vào hai hình quạt tròn không đối xứng nhau qua tâm.

Lời giải:

Bảng kết quả có thể xảy ra:

Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (6, 5); (6, 6)}.

Ta có n(Ω) = 36.

Có 6 kết quả không thuận lợi cho biến cố là (1, 4); (4, 1); (3, 6); (6, 3); (2, 5); (5, 2).

Suy ra có 36 – 6 = 30 (kết quả thuận lợi cho biến cố).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố là: P(E)
= \frac{30}{36} = \frac{5}{6}

Giải bài 8.17 trang 48 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội A và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Giả sử cả cây bố và cây mẹ có kiểu hình “Hạt vàng và trơn”. Cây bố có kiểu gene là (Aa, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Tính xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ.

Lời giải:

Có 4 kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là AA, Aa, aA, aa.

Có 4 kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là Bb, Bb, bB, bb.

Bảng kết quả của phép thử:

Ta có n(Ω) = 16.

Gọi E là biến cố “Cây con có hạt vàng và trơn”.

Cây con có hạt vàng và trơn nếu trong gene màu hạt có ít nhất một allele trội A và trong gene hình dạng hạt có ít nhất một allele trội B.

Vì vậy có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (Aa, BB); (Aa, Bb); (Aa, bB); (aA, BB); (aA, Bb); (aA, bB).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: P(E) = \frac{9}{16}

---------------------------------------------------

Phần giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 48 tập 2 – bài tập cuối chương 8 giúp học sinh ôn luyện các dạng toán xác suất quan trọng trong chương trình Toán lớp 9. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh hiểu sâu kiến thức và áp dụng linh hoạt khi giải các bài tập Toán 9 trong học tập và kiểm tra.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Giải SBT Toán 9

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm