Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Lời giải sách bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 20 đầy đủ

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 20 Định lí Viète và ứng dụng giúp học sinh hiểu rõ mối liên hệ giữa nghiệm và hệ số của phương trình bậc hai. Bài viết cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng các phương pháp vận dụng định lí Viète hiệu quả trong giải toán.

Giải SBT Toán 9 KNTT trang 13 tập 2

Bài 6.17 trang 13: Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) \sqrt{3}x^{2} - \left( \sqrt{3} + 1
\right)x + 1 = 0

b) 3x^{2} + \left( \sqrt{5} - 1 \right)x
- 4 + \sqrt{5} = 0

c) 2x^{2} - 3\sqrt{5}x + 5 =
0 biết rằng phương trình có một nghiệm là x = \sqrt{5}.

Lời giải:

a) \sqrt{3}x^{2} - \left( \sqrt{3} + 1
\right)x + 1 = 0

Ta có a = \sqrt{3};b = \sqrt{3} + 1;c =
1

a + b + c = \sqrt{3} - \left( \sqrt{3}
+ 1 \right) + 1 = 0 nên phương trình có hai nghiệm là:

x1 = 1 và x_{2} = \frac{c}{a}
= \frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{\sqrt{3}}{3}

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 1 và x_{2} = \frac{\sqrt{3}}{3}

b) 3x^{2} + \left( \sqrt{5} - 1 \right)x
- 4 + \sqrt{5} = 0

Ta có a = 3;b = \sqrt{5} - 1;c = - 4 +
\sqrt{5}

Vì a - b + c = 3 - \left( \sqrt{5} - 1
\right) - 4 + \sqrt{5} = 0 nên phương trình có hai nghiệm là:

x1 = –1 và x_{2} = -
\frac{c}{a} = \frac{4 - \sqrt{5}}{3}

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = –1 và x_{2} = \frac{4 - \sqrt{5}}{3}.

c) 2x^{2} - 3\sqrt{5}x + 5 =
0

Gọi nghiệm thứ nhất của phương trình là: x_{1} = \sqrt{5}

Theo định lý Viète, ta có:

x_{1}x_{2} = \frac{c}{a} =
\frac{5}{2} hay \sqrt{5}x_{2} =
\frac{5}{2} suy ra x_{2} =
\frac{5}{2\sqrt{5}} = \frac{\sqrt{5}}{2}

Vậy phương trình có hai nghiệm là x_{1} =
\sqrt{5}x_{2} =
\frac{\sqrt{5}}{2}.

Bài 6.18 trang 13: Tìm hai số u và b, biết:

a) u + v = 17, uv = 72; b) u2 +v2 = 73, uv = 24.

Lời giải:

a) u + v = 17 nên u = 17 – v.

Cặp số cần tìm là hai nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x + uv = 0 hay x2 – 17x + 72 = 0.

Xét phương trình trên ta có:

A = 1, b = –17, c = 72.

∆ = (–17)2 – 4 . 1 . 72 = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x_{1} = \frac{- b + \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- ( - 17) + \sqrt{1}}{2.1} = 9

x_{1} = \frac{- b - \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- ( - 17) - \sqrt{1}}{2.1} = 8

Vậy hai số cần tìm là 9 và 8.

b) u2 + v2 = 73, uv = 24

Ta có: u2 + v2 + 2uv = 73 + 2 . 24 hay (u + v)2 = 121

Suy ra u + v = 11 hoặc u + v = –11.

TH1: u + v = 11.

Cặp số cần tìm là hai nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x + uv = 0 hay x2 – 11x + 24 = 0.

Xét phương trình x2 – 11x + 24 = 0 có: a = 1, b = –11, c = 24.

Vì ∆ = (–11)2 – 4 . 1 . 24 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x_{1} = \frac{- b + \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- ( - 11) + \sqrt{25}}{2.1} = 8

x_{2} = \frac{- b - \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- ( - 11) - \sqrt{25}}{2.1} = 3

Vậy hai số cần tìm là 8 và 3.

TH2: u + v = –11.

Cặp số cần tìm là hai nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x + uv = 0 hay x2 + 11x + 24 = 0.

Xét phương trình x2 + 11x + 24 = 0 có a = 1, b = 11, c = 24.

Vì ∆ = 112 – 4 . 1 . 24 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x_{1} = \frac{- b + \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- 11 + \sqrt{25}}{2.1} = - 3

x_{2} = \frac{- b - \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- 11 - \sqrt{25}}{2.1} = - 8

Vậy hai số cần tìm là –8 và –3.

Bài 6.19 trang 13: Dùng định lí Viète, tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) x2 – 8x + 15 = 0; b) x2 + 5x + 6 = 0.

Lời giải:

a) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 – 8x + 15 = 0, ta có:

x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = -
\frac{- 8}{1} = 8

x_{1}.x_{2} = \frac{c}{a} = \frac{15}{1}
= 15

Vậy hai nghiệm của phương trình đã cho là x = 3 và x = 5.

b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0, ta có:

x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = -
\frac{5}{1} = - 5

x_{1}.x_{2} = \frac{c}{a} = \frac{6}{1}
= 6

Vậy hai nghiệm của phương trình đã cho là x = –2 và x = –3.

Bài 6.20 trang 13: Cho phương trình bậc hai (ẩn x): x2 – 4x + m – 2 = 0.

a) Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm.

b) Với các giá trị m tìm được ở câu a, gọi x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình. Hãy tính giá trị của các biểu thức sau theo m:

A = x12 + x22; B = x13 + x23.

Lời giải:

a) x2 – 4x + m – 2 = 0

Ta có: a = 1, b = –4, c = m – 2.

∆ = b2 – 4ac = (–4)2 – 4 . 1 . (m – 2) = 16 – 4m + 8 = 24 – 4m

Để phương trình có nghiệm thì ∆ ≥ 0 hay 24 – 4m ≥ 0.

Suy ra 24 ≥ 4m nên m ≤ 6.

Vậy phương trình có nghiệm khi m ≤ 6.

b) Theo định lý Viète, ta có:

x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = -
\frac{- 4}{1} = 4

x_{1}.x_{2} = \frac{c}{a} = \frac{m -
2}{1} = m - 2

Do đó: A = x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2

= 42 – 2(m – 2) = 16 – 2m + 4 = 20 – 2m

B = x13 + x23 = (x1 + x2)3 – 3x1x2(x1 + x2)

= 43 – 3 . 4 . (m – 2) = 64 – 12m + 24 = 88 – 12m.

Vậy A = 20 – 2m và B = 88 – 12m.

Bài 6.21 trang 13: Giả sử phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm là x1, x2 đều khác 0. Hãy lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là \frac{1}{x_{1}}\frac{1}{x_{2}}.

Lời giải:

Áp dụng định lý Viète, ta có: x_{1} +
x_{2} = - \frac{b}{a};x_{1}.x_{2} = \frac{c}{a}

Do đó:

\frac{1}{x_{1}} + \frac{1}{x_{2}}
= \frac{x_{1} + x_{2}}{x_{1}.x_{2}} = \frac{- \frac{b}{a}}{\frac{c}{a}}
= - \frac{b}{c}

\frac{1}{x_{1}}.\frac{1}{x_{2}} =
\frac{1}{x_{1}.x_{2}} = \frac{1}{\frac{c}{a}} = \frac{a}{c}

Vậy \frac{1}{x_{1}}\frac{1}{x_{2}} là nghiệm của phương trình x^{2} + \frac{b}{c}x + \frac{a}{c} =
0.

Giải SBT Toán 9 KNTT trang 14 tập 2

Bài 6.22 trang 14: Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1, x2 thì đa thức ax2 + bx + c có thể phân tích được thành nhân tử như sau

ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

Áp dụng: Hãy phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

2x2 – 9x + 7;

4x^{2} + \left( \sqrt{2} - 3 \right)x -
7 + \sqrt{2}

Lời giải:

Áp dụng định lý Viète, ta có: x_{1} +
x_{2} = \frac{- b}{a};x_{1}.x_{2} = \frac{c}{a}

Do đó:

a\left( x - x_{1} \right)\left( x -
x_{2} \right) = a\left\lbrack x^{2} - x\left( x_{1} + x_{2} \right) +
x_{1}x_{2} \right\rbrack

= a\left\lbrack x^{2} - \left( -
\frac{b}{a} \right)x + \frac{c}{a} \right\rbrack = ax^{2} + bx +
c(dpcm)

Áp dụng:

Xét phương trình 2x2 – 9x + 7 có a = 2, b = –9, c = 7.

Ta thấy a + b + c = 2 + (–9) + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm là x1 = 1 và x_{2} = \frac{c}{a}
= \frac{7}{2}

Khi đó ta có 2x^{2} - 9x + 7 = 2(x -
1)\left( x - \frac{7}{2} \right)

Xét phương trình 4x^{2} + \left( \sqrt{2}
- 3 \right)x - 7 + \sqrt{2}a =
4;b = \sqrt{2} - 3;c = - 7 + \sqrt{2}

Ta thấy a−b+c=4−(2−√3)+(−7+√2)=0 nên phương trình có hai nghiệm là x1 = –1 và x_{2} = - \frac{c}{a}
= \frac{- 7 + \sqrt{2}}{4}

Khi đó ta có: 4x^{2} + \left( \sqrt{2} -
3 \right)x - 7 + \sqrt{2} = 4(x + 1)\left( x - \frac{- 7 + \sqrt{2}}{4}
\right).

Bài 6.23 trang 14: Tìm m để phương trình x2 + 4x + m = 0 có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn x12 + x22 = 10.

Lời giải:

Xét phương trình x2 + 4x + m = 0 có: a = 1, b = 4, c = m

∆ = b2 – 4ac = 42 – 4 . 1 . m = 16 – 4m

Phương trình có hai nghiệm khi ∆ > 0 hay 16 – 4m > 0, suy ra m < 4.

Gọi hai nghiệm của phương trình là x1 và x2.

Theo định lý Viète ta có:\left\{
\begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = \frac{- b}{a} = \frac{- 4}{1} = - 4 \\
x_{1}.x_{2} = \frac{c}{a} = \frac{m}{1} = m
\end{matrix} \right.

Ta có: (x1 + x2)2 = (–4)2

x12 + x22 + 2x1x2 = 16

10 + 2m = 16

2m = 6

m = 3 (thỏa mãn)

Vậy với m = 3 thì phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn x12 + x22 = 10.

Bài 6.24 trang 14: Bác Long có 48 mét lưới thép. Bác muốn dùng để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau.

a) Biết diện tích của mảnh vườn là 108 m2, hãy tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.

b) Hỏi diện tích lớn nhất của mảnh vườn mà bác Long có thể rào được là bao nhiêu mét vuông?

Lời giải:

a) Gọi chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn lần lượt là x (m) và y (m) (0 < x < y).

Bác Long có 48 mét lưới thép nên ta có:

2(x + y) = 48 hay x + y = 48 : 2 = 24 (m).

Diện tích mảnh vườn là 108 m2 nên ta có xy = 108 (m2)

Do đó x và y là nghiệm của phương trình x2 – 24x + 108 = 0.

Xét phương trình x2 – 24x + 108 = 0 có a = 1, b = –24, c = 108.

Vì ∆ = b2 – 4ac = (–24)2 – 4 . 1 . 108 = 144 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x_{1} = \frac{- b + \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- ( - 24) + \sqrt{144}}{2.1} = 18

x_{2} = \frac{- b - \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- ( - 24) - \sqrt{144}}{2.1} = 6

Vậy chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn lần lượt là 6 m và 18 m.

-----------------------------

Thông qua lời giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức Bài 20, học sinh sẽ nắm chắc kiến thức về định lí Viète và các dạng bài tập thường gặp. Đây là nền tảng quan trọng để giải quyết nhiều bài toán nâng cao liên quan đến phương trình bậc hai.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo