Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 38 tập 1

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 Bài 10 trang 38 Kết nối tri thức Tập 1

Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 38 tập 1 cung cấp lời giải chi tiết các bài tập thuộc Bài 10: Căn bậc ba và căn thức bậc ba . Nội dung được trình bày khoa học, dễ hiểu, giúp học sinh nắm chắc khái niệm căn bậc ba, các tính chất cơ bản và phương pháp giải bài tập hiệu quả. 

Giải bài 3.21 trang 38 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Sử dụng định nghĩa căn bậc ba của một số thực, tính giá trị của các biểu thức sau:

a) \sqrt[3]{{ - 27}} + 2\sqrt[3]{{\frac{1}{8}}} + 5\sqrt[3]{{ - 0,008}}\(\sqrt[3]{{ - 27}} + 2\sqrt[3]{{\frac{1}{8}}} + 5\sqrt[3]{{ - 0,008}}\)

b) \sqrt[3]{{0,001}} - 3\sqrt[3]{{\frac{8}{{125}}}} + 2\sqrt[3]{{ - 64}}\(\sqrt[3]{{0,001}} - 3\sqrt[3]{{\frac{8}{{125}}}} + 2\sqrt[3]{{ - 64}}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\sqrt[3]{{ - 27}} + 2\sqrt[3]{{\frac{1}{8}}} + 5\sqrt[3]{{ - 0,008}}\(\sqrt[3]{{ - 27}} + 2\sqrt[3]{{\frac{1}{8}}} + 5\sqrt[3]{{ - 0,008}}\)

= \sqrt[3]{{\left( { - 3} \right)}} + 2\sqrt[3]{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3}}} + 5\sqrt[3]{{{{\left( { - 0,2} \right)}^3}}}\(= \sqrt[3]{{\left( { - 3} \right)}} + 2\sqrt[3]{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3}}} + 5\sqrt[3]{{{{\left( { - 0,2} \right)}^3}}}\)

=  - 3 + 2.\frac{1}{2} + 5.\left( { - 0,2} \right) =  - 3\(= - 3 + 2.\frac{1}{2} + 5.\left( { - 0,2} \right) = - 3\)

b) Ta có:

\sqrt[3]{{0,001}} - 3\sqrt[3]{{\frac{8}{{125}}}} + 2\sqrt[3]{{ - 64}}\(\sqrt[3]{{0,001}} - 3\sqrt[3]{{\frac{8}{{125}}}} + 2\sqrt[3]{{ - 64}}\)

= \sqrt[3]{{{{\left( {0,1} \right)}^3}}} - 3\sqrt[3]{{{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^3}}} + 2\sqrt[3]{{{{\left( { - 4} \right)}^3}}}\(= \sqrt[3]{{{{\left( {0,1} \right)}^3}}} - 3\sqrt[3]{{{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^3}}} + 2\sqrt[3]{{{{\left( { - 4} \right)}^3}}}\)

= 0,1 - 3.\frac{2}{5} + 2.\left( { - 4} \right) =  - \frac{{91}}{{10}}\(= 0,1 - 3.\frac{2}{5} + 2.\left( { - 4} \right) = - \frac{{91}}{{10}}\)

Giải bài 3.22 trang 38 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Không dùng MTCT, tính giá trị của các biểu thức sau:

a) \left( {\sqrt[3]{{64}} - \sqrt[3]{{27}}} \right).\sqrt[3]{{\frac{{125}}{8}}}\(\left( {\sqrt[3]{{64}} - \sqrt[3]{{27}}} \right).\sqrt[3]{{\frac{{125}}{8}}}\)

b) \frac{{5\sqrt[3]{{ - 8}} - 10.\sqrt[3]{{0,008}} + 3\sqrt[3]{{343}}}}{{\sqrt[3]{{0,064}} + \sqrt[3]{{0,125}}}}\(\frac{{5\sqrt[3]{{ - 8}} - 10.\sqrt[3]{{0,008}} + 3\sqrt[3]{{343}}}}{{\sqrt[3]{{0,064}} + \sqrt[3]{{0,125}}}}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\left( {\sqrt[3]{{64}} - \sqrt[3]{{27}}} \right).\sqrt[3]{{\frac{{125}}{8}}} = \left( {\sqrt[3]{{{4^3}}} - \sqrt[3]{{{3^3}}}} \right).\sqrt[3]{{{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^3}}}\(\left( {\sqrt[3]{{64}} - \sqrt[3]{{27}}} \right).\sqrt[3]{{\frac{{125}}{8}}} = \left( {\sqrt[3]{{{4^3}}} - \sqrt[3]{{{3^3}}}} \right).\sqrt[3]{{{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^3}}}\)

= \left( {4 - 3} \right).\frac{5}{2} = \frac{5}{2}\(= \left( {4 - 3} \right).\frac{5}{2} = \frac{5}{2}\)

b) Ta có:

\frac{{5\sqrt[3]{{ - 8}} - 10.\sqrt[3]{{0,008}} + 3\sqrt[3]{{343}}}}{{\sqrt[3]{{0,064}} + \sqrt[3]{{0,125}}}}\(\frac{{5\sqrt[3]{{ - 8}} - 10.\sqrt[3]{{0,008}} + 3\sqrt[3]{{343}}}}{{\sqrt[3]{{0,064}} + \sqrt[3]{{0,125}}}}\)

= \frac{{5\sqrt[3]{{{{\left( { - 2} \right)}^3}}} - 10.\sqrt[3]{{{{\left( {0,2} \right)}^3}}} + 3\sqrt[3]{{{7^3}}}}}{{\sqrt[3]{{0,{4^3}}} + \sqrt[3]{{0,{5^3}}}}}\(= \frac{{5\sqrt[3]{{{{\left( { - 2} \right)}^3}}} - 10.\sqrt[3]{{{{\left( {0,2} \right)}^3}}} + 3\sqrt[3]{{{7^3}}}}}{{\sqrt[3]{{0,{4^3}}} + \sqrt[3]{{0,{5^3}}}}}\)

= \frac{{5.\left( { - 2} \right) - 10.0,2 + 3.7}}{{0,4 + 0,5}} = \frac{9}{{0,9}} = 10\(= \frac{{5.\left( { - 2} \right) - 10.0,2 + 3.7}}{{0,4 + 0,5}} = \frac{9}{{0,9}} = 10\)

Giải bài 3.23 trang 38 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Tìm x, biết rằng:

a) \sqrt[3]{{2x - 1}} = 1\(\sqrt[3]{{2x - 1}} = 1\)

b) 5x - \sqrt {64{x^3}}  = 25\(5x - \sqrt {64{x^3}} = 25\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \sqrt[3]{{2x - 1}} = 1\(\sqrt[3]{{2x - 1}} = 1\)

{\left( {\sqrt[3]{{2x - 1}}} \right)^3} = {1^3}\({\left( {\sqrt[3]{{2x - 1}}} \right)^3} = {1^3}\)

2x - 1 = 1

2x = 2

x = 1

Vậy phương trình có nghiệm x = 1.

b) Ta có: 5x - \sqrt {64{x^3}}  = 25\(5x - \sqrt {64{x^3}} = 25\)

5x - \sqrt {{{\left( {4x} \right)}^3}}  = 2\(5x - \sqrt {{{\left( {4x} \right)}^3}} = 2\)

5x - 4x = 25

x = 25

Vậy phương trình có nghiệm x = 25.

Giải bài 3.24 trang 38 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Tương tự căn bậc hai, căn bậc ba có tính chất sau: Nếu a < b thì \sqrt[3]{a} < \sqrt[3]{b}\(\sqrt[3]{a} < \sqrt[3]{b}\). Sử dụng tính chất nảy, so sánh:

a) 5 và \sqrt[3]{{123}}\(\sqrt[3]{{123}}\);

b) \sqrt[3]{{0,009}}\(\sqrt[3]{{0,009}}\) và 0,2.

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

5 = \sqrt[3]{{{5^3}}} = \sqrt[3]{{125}} > \sqrt[3]{{123}}\(5 = \sqrt[3]{{{5^3}}} = \sqrt[3]{{125}} > \sqrt[3]{{123}}\)

Vậy 5 > \sqrt[3]{{123}}\(5 > \sqrt[3]{{123}}\).

b) Ta có:

\sqrt[3]{{0,009}} > \sqrt[3]{{0,008}} = \sqrt[3]{{{{\left( {0,2} \right)}^3}}} = 0,2\(\sqrt[3]{{0,009}} > \sqrt[3]{{0,008}} = \sqrt[3]{{{{\left( {0,2} \right)}^3}}} = 0,2\)

Vậy \sqrt[3]{{0,009}} > 0,2\(\sqrt[3]{{0,009}} > 0,2\).

Giải bài 3.25 trang 38 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Tính diện tích tôn cần dùng để làm một cái thùng không nắp hình lập phương chứa được 215 lít nước (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Hướng dẫn giải

Đổi 215 lít = 215 dm3.

Gọi x (dm) là độ dài cạnh của thùng (x > 0).

Thể tích của thùng nước là:

x3 = 215

Suy ra x = \sqrt[3]{{215}}\left( {dm} \right)\(x = \sqrt[3]{{215}}\left( {dm} \right)\)

Vậy độ dài cạnh của thùng nước là \sqrt[3]{{215}}dm\(\sqrt[3]{{215}}dm\)

Diện tích tôn cần dùng để làm thùng là:

2{\left( {\sqrt[3]{{215}}} \right)^2} \approx 179,44\left( {d{m^3}} \right)\(2{\left( {\sqrt[3]{{215}}} \right)^2} \approx 179,44\left( {d{m^3}} \right)\)

Vậy diện tích tôn cần dùng để làm cái thùng xấp xỉ 179,44 dm3

-------------------

Trên đây là lời giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 38 tập 1 – Bài 10: Căn bậc ba và căn thức bậc ba . Hy vọng tài liệu sẽ giúp các em củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng tính toán và vận dụng tốt các kiến thức về căn bậc ba trong học tập và kiểm tra. 

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo