Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức bài 21 trang 18 tập 2
Giải SBT Toán 9 Bài 21 trang 18 Kết nối tri thức Tập 2
Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 18 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết các bài tập thuộc Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình, giúp học sinh nắm vững cách phân tích đề và thiết lập phương trình chính xác. Nội dung trình bày rõ ràng, dễ hiểu, bám sát chương trình Toán 9 KNTT.
Giải bài 6.31 trang 18 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Một người đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B. Sau đó 16 phút có một ô tô đi từ B về A với vận tốc lớn hơn vận tốc của xe máy là 15 km/h. Xe máy gặp ô tô ở một địa điểm cách B 24 km. Tính vận tốc của ô tô, biết rằng quãng đường AB dài 54 km.
Lời giải:
Đổi 16 phút =
giờ.
Gọi vận tốc của xe máy đi từ A đến B là x (km/h) (x > 0).
Vận tốc của ô tô đi từ B về A là x + 15 (km/h).
Hai xe gặp nhau ở địa điểm cách B 24 km nên ô tô đã đi được 24 km.
Quãng đường xe máy đã đi được là: 54 – 24 = 30 (km)
Thời gian ô tô đã đi là
giờ.
Thời gian xe máy đã đi là
giờ.
Xe máy đi nhiều hơn ô tô 16 phút (
giờ) nên ta có phương trình:
![]()
![]()
![]()
15(6x + 450) = 4x(x + 15)
90x + 6 750 = 4x2 + 60x
4x2 – 30x – 6 750 = 0
2x2 – 15x – 3 375 = 0
Ta có: ∆ = (–15)2 – 4 . 2 . (–3 375) = 27 225 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(thỏa mãn điều kiện);
(không thỏa mãn điều kiện)
Vậy vận tốc của xe máy là 45 km/h và vận tốc của ô tô là 45 + 15 = 60 (km/h).
Giải bài 6.32 trang 18 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Khi pha 8 gam chất lỏng thứ nhất với 6 gam chất lỏng thứ hai thì được một dung dịch có khối lượng riêng là 0,7 g/cm. Biết rằng chất lỏng thứ nhất có khối lượng riêng nặng hơn 0,2 g/cm so với khối lượng riêng của chất lỏng thứ hai. Hãy tính khối lượng riêng của mỗi chất lỏng ban đầu.
Lời giải:
Gọi khối lượng riêng của chất lỏng thứ hai là x (g/cm3) (x > 0).
Khối lượng riêng của chất lỏng thứ nhất là x + 0,2 (g/cm3).
Thể tích của chất lỏng thứ nhất là
(cm3).
Thể tích của chất lỏng thứ hai là
(cm3).
Thể tích của hỗn hợp là: 14 : 0,7 = 20 (cm3)
Do đó ta có phương trình:
![]()
![]()
![]()
14x+1,2(x+0,2)x=20
14x + 1,2 = 20x(x + 0,2)
14x + 1,2 = 20x2 + 4x
20x2 – 10x – 1,2 = 0
Ta có ∆ = (–10)2 – 4 . 20 . (–1,2) = 196 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(thỏa mãn điều kiện);
(không thỏa mãn điều kiện).
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng thứ hai là 0,6 g/cm3 và khối lượng riêng của chất lỏng thứ nhất là 0,6 + 0,2 = 0,8 (g/cm3).
---------------------------------------------
Thông qua lời giải Toán 9 KNTT Bài 21 trang 18, học sinh có thể củng cố kỹ năng lập phương trình và nâng cao khả năng giải toán. Hãy luyện tập thêm để làm chủ dạng bài quan trọng này.