Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương VII

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương VII giúp học sinh hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải các dạng toán quan trọng trong chương. Bài viết cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, hỗ trợ ôn tập hiệu quả theo chương trình Kết nối tri thức tập 2.

Giải SBT Toán 9 KNTT trang 38 tập 2

Bài 1 trang 38: Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:

Tần số xuất hiện của điểm 8 trong dãy dữ liệu trên là

A. 8. B. 9. C. 10. D. 11.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Bảng tần số:

Điểm

2

3

5

6

7

8

9

10

Tần số

1

1

3

6

8

10

7

4

Bảng tần số tương đối:

Điểm

2

3

5

6

7

8

9

10

Tần số tương đối

2,5%

2,5%

7,5%

15%

20%

25%

17,5%

10%

Tần số xuất hiện của điểm 8 là 10.

Bài 2 trang 38: Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:

A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 20%.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Tần số tương đối của điểm 10 là 10%.

Bài 3 trang 38: Để biểu diễn số lượng học sinh theo điểm thi môn Toán đạt được thì ta không thể dùng biểu đồ nào?

A. Biểu đồ cột kép. B. Biểu đồ tần số dạng cột.

C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng. D. Biểu đồ tranh.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Để biểu diễn số lượng học sinh theo điểm thi môn Toán đạt được thì ta không thể dùng biểu đồ cột kép vì biểu đồ này dùng để biểu diễn 2 mẫu dữ liệu cùng lúc.

Bài 4 trang 38: Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:

Khoảng cách (km)

[0; 1)

[1; 2)

[2; 3)

[3; 4)

Tần số tương đối

25%

50%

x%

10%

Giá trị của x là:

A. 10. B. 15. C. 20. D. 25.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Giá trị của x là 100\  - \ 25\  - \
50\  - \ 10\  = \ 15.

Giải SBT Toán 9 KNTT trang 39 tập 2

Bài 5 trang 39: Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:

Khoảng cách (km)

[0; 1)

[1; 2)

[2; 3)

[3; 4)

Tần số tương đối

25%

50%

x%

10%

Muốn biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm trên ta có thể dùng biểu đồ nào sau đây?

A. Biểu đồ tần số ghép nhóm. B. Biểu đồ tần số dạng cột.

C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng. D. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Muốn biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm trên ta có thể dùng biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.

Bài 6 trang 39: Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:

Khoảng cách (km)

[0; 1)

[1; 2)

[2; 3)

[3; 4)

Tần số tương đối

25%

50%

x%

10%

Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên ta chọn giá trị nào làm giá trị đại diện cho nhóm \lbrack 2;\ 3)?

A. 0,5. B. 1,5. C. 2,5. D. 3,5.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Giá trị đại diện cho nhóm \lbrack 2;\
3)\frac{2 + 3}{2} =
2,5

Bài 7.25 trang 39: Kết thúc vòng tứ kết giải bóng đá của một trường Trung học cơ sở, có 4 đội lọt vào bán kết là các đội bóng lớp 9A, 9C, 8B và 7D. Ban tổ chức đã khảo sát học sinh trong trường với câu hỏi “Theo bạn, đội bóng nào sẽ vô địch?” với 4 phương án trả lời:

1. Đội bóng lớp 9A,

2. Đội bóng lớp 9C,

3. Đội bóng lớp 8B,

4. Đội bóng lớp 7D,

và thu được 500 phản hồi với 150 lựa chọn phương án 1, 200 lựa chọn phương án 2, 50 lựa chọn phương án 3 và 100 lựa chọn phương án 4.

a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.

b) Tìm tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội bóng của khối lớp 9 vô địch giải bóng đá trường.

c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ học sinh dự đoán mỗi đội vô địch.

Lời giải:

a) Bảng tần số:

Đội bóng

9A

9C

8B

7D

Tần số

150

200

50

100

Cỡ mẫu n = 150 + 200 + 50 + 100 =
500

Tần số tương đối của của các đội bóng:

Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 9A vô địch là: \frac{150}{500}.100\% = 30\%

Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 9C vô địch là: \frac{200}{500}.100\% = 40\%

Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 8B vô địch là: \frac{50}{500}.100\% = 10\%

Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 7D vô địch là: \frac{100}{500}.100\% = 20\%

Bảng tần số tương đối:

Đội bóng

9A

9C

8B

7D

Tần số

30%

40%

10%

20%

b) Tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội bóng của khối lớp 9 vô địch giải bóng đá trường là: 10\% + 20\% =
30\%

c) Biểu đồ hình quạt tròn tương ứng với bảng tần số tương đối:

Bài 7.26 trang 39: Biểu đồ hình quạt tròn sau đây cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các đội bóng trong khu vực tính đến năm 2023

a) Lập bảng tần số tương đối cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các quốc gia trong khu vực.

b) Biết rằng tính đến năm 2023 môn Bóng đá nam đã được tổ chức ở 32 kì SEA Games. Lập bảng tần số chọ số lần vô địch của các đội tuyển (làm tròn số liệu đến số nguyên gần nhất).

c) Vẽ biểu đồ tần số dạng cột biểu diễn bảng tần số thu được ở câu b.

d) Đội tuyển quốc gia nào có số lần vô địch bóng đá nam SEA Games nhiều nhất, với bao nhiêu lần?

Lời giải:

a) Bảng tần số tương đối:

Đội tuyển

Thái Lan

Malaysia

Myanmar

Việt Nam

Indonesia

Tần số tương đối

47%

19%

16%

9%

9%

b) Cỡ mẫu n = 32.

Tần số của các quốc gia:

Số lần vô địch của đội bóng Thái Lan là: 32.47\% \approx 15

Số lần vô địch của đội bóng Malaysia là: 32.19\% \approx 6

Số lần vô địch của đội bóng Myanmar là: 32.16\% \approx 5

Số lần vô địch của đội bóng Việt Nam là: 32.9\% \approx 3

Số lần vô địch của đội bóng Indonesia là: 32.9\% \approx 3

Ta có bảng tần số:

Đội tuyển

Thái Lan

Malaysia

Myanmar

Việt Nam

Indonesia

Tần số

15

6

5

3

3

c) Biểu đồ dạng cột biểu diễn bảng tần số:

d) Đội tuyển Thái Lan có số lần vô địch nhiều nhất với 15 lần vô địch.

Giải SBT Toán 9 KNTT trang 40 tập 2

Bài 7.27 trang 40: Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại ô tô một cửa hàng bán được trong năm 2023:

a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.

c) Giả sử tỉ lệ các loại xe bán được không đổi và cửa hàng bán được tổng số 200 ô tô các loại trong năm 2024. Hãy ước lượng số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được.

Lời giải:

a) Bảng tần số:

Loại xe

4 chỗ

7 chỗ

16 chỗ

Trên 16 chỗ

Tần số

35

20

15

10

Cỡ mẫu n = 35 + 20 + 15 + 10 = 80.

Tần số tương đối của các loại xe:

Tỷ lệ số lượng bán được của xe 4 chỗ là: \frac{35}{80}.100\% = 43,75\%

Tỷ lệ số lượng bán được của xe 7 chỗ là: \frac{20}{80}.100\% = 25\%

Tỷ lệ số lượng bán được của xe 16 chỗ là: \frac{15}{80}.100\% = 18,75\%

Tỷ lệ số lượng bán được của xe trên 16 chỗ là: \frac{10}{80}.100\% = 12,5\%

Bảng tần số tương đối:

Loại xe

4 chỗ

7 chỗ

16 chỗ

Trên 16 chỗ

Tần số

43,75%

25%

18,75%

12,5%

b) Biểu đồ hình quạt tròn ứng với bảng tần số tương đối:

d) Khi đó số xe 7 chỗ cửa hàng bán được sẽ là:

200.25\% = 50 (xe)

Vậy số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được là 50 xe.

Bài 7.28 trang 40: Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thành tích ném lao của các vận động viên nữ tại một giải đấu:

a) Đọc và giải thích thông tin cho hai nhóm dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu này.

c) Biết rằng có 40 vận động viên nữ tham dự giải. Lập bảng tần số ghép nhóm (các tần số làm tròn đến số nguyên gần nhất).

Lời giải:

a) Có 15% số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 53,5 m đến dưới 54 m.

Có 25% số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m.

b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Thành tích (m)

[53,5; 54)

[54; 54,5)

[54,5; 55)

[55; 55,5)

[55,5; 56)

Tần số tương đối

15%

25%

30%

20%

10%

c) Cỡ mẫu n = 40.

Tần số tương ứng với các thành tích là:

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 53,5 m đến dưới 54 m là: 40.15\% = 6

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m là: 40.25\% = 10

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54,5 m đến dưới 55 m là: 40.30\% = 12

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 55 m đến dưới 55,5 m là: 40.20\% = 8

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 55,5 m đến dưới 56 m là: 40.10\% = 4

Bảng tần số ghép nhóm:

Thành tích (m)

[53,5; 54)

[54; 54,5)

[54,5; 55)

[55; 55,5)

[55,5; 56)

Tần số

6

10

12

8

4

Giải SBT Toán 9 KNTT trang 41 tập 2

Bài 7.29 trang 41: Thành tích ném lao của 40 vận động viên nam trong giải thể thao trên được cho như sau:

Thành tích (m)

[70,5; 71)

[71; 71,5)

[71,5; 72)

[72; 72,5)

[72,5; 73)

[73; 73,5)

Số vận động viên

2

5

7

15

8

3

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.

c) Từ biểu đồ thu được ở câu b và biểu đồ cho trong bài tập 7.28, hãy nhận xét về thành tích ném lao của các vận động viên nam và nữ.

Lời giải:

a) Cỡ mẫu n = 40.

Tần số tương đối tương ứng với các nhóm dữ liệu:

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 70,5 m đến dưới 71 m là: \frac{2}{40}.100\% =
5\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71 m đến dưới 71,5 m là: \frac{5}{40}.100\% =
12,5\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71,5 m đến dưới 72 m là: \frac{7}{40}.100\% =
17,5\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72 m đến dưới 72,5 m là: \frac{15}{40}.100\% =
37,5\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72,5 m đến dưới 73 m là: \frac{8}{40}.100\% =
20\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 73 m đến dưới 73,5 m là: \frac{3}{40}.100\% =
7,5\%

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Thành tích (m)

[70,5; 71)

[71; 71,5)

[71,5; 72)

[72; 72,5)

[72,5; 73)

[73; 73,5)

Tần số tương đối

5%

12,5%

17,5%

37,5%

20%

7,5%

b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

c) Dựa vào biểu đồ, ta thấy thành tích ném lao của các vận động viên nam cao hơn thành tích ném lao của các vận động viên nữ.

Bài 7.29 trang 41: Thành tích ném lao của 40 vận động viên nam trong giải thể thao trên được cho như sau:

Thành tích (m)

[70,5; 71)

[71; 71,5)

[71,5; 72)

[72; 72,5)

[72,5; 73)

[73; 73,5)

Số vận động viên

2

5

7

15

8

3

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.

c) Từ biểu đồ thu được ở câu b và biểu đồ cho trong bài tập 7.28, hãy nhận xét về thành tích ném lao của các vận động viên nam và nữ.

Lời giải:

a) Cỡ mẫu n = 40.

Tần số tương đối tương ứng với các nhóm dữ liệu:

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 70,5 m đến dưới 71 m là:

\frac{2}{40}.100\% =
5\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71 m đến dưới 71,5 m là: \frac{5}{40}.100\% =
12,5\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71,5 m đến dưới 72 m là: \frac{7}{40}.100\% =
17,5\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72 m đến dưới 72,5 m là: \frac{15}{40}.100\% =
37,5\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72,5 m đến dưới 73 m là: \frac{8}{40}.100\% =
20\%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 73 m đến dưới 73,5 m là: \frac{3}{40}.100\% =
7,5\%

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Thành tích (m)

[70,5; 71)

[71; 71,5)

[71,5; 72)

[72; 72,5)

[72,5; 73)

[73; 73,5)

Tần số tương đối

5%

12,5%

17,5%

37,5%

20%

7,5%

b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

c) Dựa vào biểu đồ, ta thấy thành tích ném lao của các vận động viên nam cao hơn thành tích ném lao của các vận động viên nữ.

---------------------------------------

Thông qua lời giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương VII, học sinh có thể củng cố kiến thức, phát hiện những phần còn hạn chế và nâng cao khả năng vận dụng vào các bài kiểm tra. Đây là tài liệu hữu ích cho quá trình ôn tập và chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo