Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 18. Hàm số y = ax² (a ≠ 0)

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Lời giải sách bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 18 đầy đủ

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 18 Hàm số y = ax² (a ≠ 0) cung cấp lời giải chi tiết các dạng bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm của hàm số bậc hai. Qua đó, các em có thể vận dụng kiến thức hiệu quả và nâng cao kỹ năng giải toán theo chương trình Kết nối tri thức.

Giải SBT Toán 9 KNTT trang 5 tập 2

Bài 6.1 trang 5: Thể tích V của hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình vuông và chiều cao 5 cm là một hàm số của độ dài cạnh đáy a (cm).

a) Viết công thức của hàm số này và tính độ dài cạnh đáy của hình lăng trụ nếu biết thể tích bằng 180 cm3.

b) Nếu độ dài cạnh a của hình vuông đáy tăng lên hai lần thì thể tích V của khối lăng trụ thay đổi như thế nào?

Lời giải:

a) Công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông đó là:

V = Sđáy . h = a2 . h = 5a2 (cm3).

Thể tích hình lăng trụ bằng 180 cm3 nên ta có: 5a2 = 180.

Suy ra a2 = 36 nên a = 6 (cm).

Vậy độ dài cạnh đáy của hình lăng trụ khi thể tích bằng 180 cm3 là 6 cm.

b) Khi độ dài cạnh đáy của hình vuông tăng lên hai lần thì độ dài cạnh đáy khi đó là 2a (cm).

Khi đó thể tích hình lăng trụ là:

V' = S'đáy . h = (2a)2 . h = (2a)2 . 5 = 20a2 = 4 . 5a2 = 4V (cm3)

Vậy khi độ dài cạnh đáy tăng lên 2 lần thì thể tích hình lăng trụ tăng lên 4 lần.

Giải SBT Toán 9 KNTT trang 6 tập 2

Bài 6.2 trang 6: Cầu treo Sunshine Skyway bắc qua Vịnh Tampa ở bang Florida (Mỹ), được hỗ trợ bởi 21 dây cáp làm bằng thép, mỗi dây có đường kính 9 inch. Khối lượng mà mỗi dây cáp có thể chịu được là w = 8d2 (tấn), trong đó d là đường kính của dây cáp (tính bằng inch) (Theo Algebra 2, NXB McGraw–Hill, 2018).

a) Tính khối lượng tối đa mà cây cầu treo có thể chịu đựng được.

b) Nếu muốn cây cầu treo có thể chịu được khối lượng là 15 162 tấn thì đường kính của dây cáp phải là bao nhiêu?

Lời giải:

a) Khối lượng tối đa mỗi dây cáp đường kính d = 9 inch có thể chịu được là:

8 . 92 = 648 (tấn)

Khối lượng tối đa 21 dây cáp như thế có thể chịu được là:

21 . 648 = 13 608 (tấn)

Vậy khối lượng tối đa cây cầu đó có thể chịu được là 13 608 tấn.

b) Nếu muốn cây cầu treo có thể chịu được khối lượng là 15 162 tấn thì mỗi dây cáp phải chịu được khối lượng tối đa là:

15 162 : 21 = 722 (tấn)

Khi đó ta có: 8d2 = 722

Suy ra d^{2} = \frac{722}{8} =
\frac{361}{4}

Do đó d = \frac{19}{2} = 9,5 (inch)

Vậy nếu muốn cây cầu treo có thể chịu được khối lượng là 15 162 tấn thì đường kính của dây cáp phải là 9,5 inch.

Bài 6.3 trang 6: Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v của gió, tức là F = av2 (a là hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một chiếc thuyền bằng 120N.

a) Tính hằng số a.

b) Hỏi khi tốc độ gió v = 15 m/s thì lực thổi F của gió bằng bao nhiêu?

c) Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 12 000 N, hỏi chiếc thuyền có thể đi được trong gió bão với tốc độ gió 90 km/h không?

Lời giải:

a) Khi tốc độ gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm là:

F = av2 = a . 22 = 4a (N).

Khi đó ta có: 4a = 120 nên a = 30.

Vậy giá trị của hằng số a là 30.

b) Khi tốc độ gió v = 15 m/s thì lực thổi của gió là:

F = 30v2 = 30 . 152 = 6 750 (N)

Vậy khi tốc độ gió v = 15 m/s thì lực thổi F của gió bằng 6 750 N.

c) Đổi 90 km/h = 25 m/s.

Trong gió bão với tốc độ gió 90 km/h (25m/s), lực thổi của gió là:

F = 30v2 = 30 . 252 = 18 750 (N) > 12 000 N.

Vậy chiếc thuyền không thể đi được trong gió bão với tốc độ gió 90 km/h.

Bài 6.4 trang 6: Xác định hệ số a của hàm số y = ax2 (a ≠ 0), biết đồ thị của hàm số đi qua điểm:

a) A\left( - \frac{1}{2}; - \frac{3}{2}
\right) b) B\left( \frac{1}{2};\frac{\sqrt{3}}{4}
\right)

Lời giải:

a) Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm A\left( - \frac{1}{2}; - \frac{3}{2}
\right) nên ta có:

- \frac{3}{2} = a.\left( - \frac{1}{2}
\right)^{2}

- \frac{3}{2} = \frac{a}{4}

a = - \frac{3}{2}.4 = - 6

Vậy hệ số a của hàm số là –6.

b) Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm B\left( \frac{1}{2};\frac{\sqrt{3}}{4}
\right) nên ta có:

\frac{\sqrt{3}}{4} = a.\left(
\frac{1}{2} \right)^{2}

\frac{\sqrt{3}}{4} =
\frac{a}{4}

a = \frac{\sqrt{3}}{4}.4 =
\sqrt{3}

Vậy hệ số a của hàm số là \sqrt{3}

Bài 6.5 trang 6: Trong hình bên có đồ thị của ba hàm số y = –2x2, y = x2, y = 2x2.

a) Cho biết đường nào là đồ thị của hàm số y = –2x2.

b) Trong hai đường còn lại, với mỗi x hãy so sánh hai giá trị tương ứng của y để phân biệt đồ thị hai hàm số y = x2 và y = 2x2.

Lời giải:

a) Ta thấy hệ số a của hàm số y = –2x2 là –2 < 0 nên đồ thị hàm số nằm dưới trục hoành.

Vậy đồ thị hàm số y = –2x2 là đường y1.

b) Ta có:

–Trên đồ thị hàm số y = 2x2, với x = 2 thì y = 2 . 22 = 8.2 222222

Trên đồ thị hàm số y = x2, với x = 2 thì y = 22 = 4.2 222222

Vậy đồ thị hàm số y = 2x2 là đường y3, đồ thị hàm số y = x2 là đường y2.

Giải SBT Toán 9 KNTT trang 7 tập 2

Bài 6.6 trang 7: Trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ và đường thẳng (d): y = x – 2. Dùng đồ thị xác định toạ độ các giao điểm của hai đường này.

Lời giải:

Trên mặt phẳng Oxy, ta vẽ đường thẳng (d): y = x – 2 và parabol (P): y= –x2 như hình dưới đây:

Nhìn vào đồ thị, giao điểm của (d) và (P) là hai điểm A(–2; 4) và B(1; –1).

Bài 6.7 trang 7: Vẽ đồ thị của hai hàm số sau trên cùng một mặt phẳng toạ độ:

y = 0,75x2; y = –0,75x2.

Có nhận xét gì về vị trí của hai đồ thị này so với trục hoành Ox?

Lời giải:

Biểu diễn đồ thị hai hàm số (P1): y = 0,75x2 và (P2): y = –0,75x2 ta được hình vẽ như sau:

Nhìn vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hai hàm số này đối xứng với nhau qua trục hoành.

Bài 6.8 trang 7: Cho hàm số y = f(x) = ax2 (a ≠ 0).

a) Chứng tỏ rằng nếu (x0; y0) là một điểm thuộc đồ thị hàm số thì điểm (–x0; y0) cũng nằm trên đồ thị hàm số đó.

b) Chứng minh rằng f(–x) = f(x) với mọi x thuộc ℝ.

Lời giải:

a) Giả sử (x0; y0) là một điểm thuộc đồ thị hàm số y = f(x) = ax2 (a ≠ 0).

Khi đó ta có: y0 = ax02.

Mà y0 = ax02 = a(–x0)2 nên điểm (–x0; y0) cũng nằm trên đồ thị hàm số đó.

b) Với mọi x thuộc ℝ, ta có:

F(–x) = a(–x)2 = ax2 = f(x).

Do đó f(–x) = f(x) với mọi x thuộc ℝ. (đpcm).

------------------

Hy vọng lời giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức Bài 18 sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức về hàm số y = ax² và tự tin xử lý các bài tập liên quan. Đừng quên kết hợp luyện tập thường xuyên để đạt kết quả học tập tốt hơn.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo