Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 46 tập 2

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 Bài 26 trang 46 Kết nối tri thức Tập 2

Trang 44 trong SBT Toán 9 Kết nối tri thức tập 2 gồm các bài tập giúp học sinh củng cố kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 9. Bài viết dưới đây cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và rèn luyện kỹ năng làm bài tập Toán 9 hiệu quả.

Giải bài 8.6 trang 46 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) E: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ”;

b) F: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

Lời giải:

a) Bảng kết quả có thể:

Không gian mẫu Ω = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6}.

n(Ω) = 12.

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố E là S1; S3; S5; N1; N3; N5.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: P(E) = \frac{6}{12} = \frac{1}{2}

b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố F là N2; N4; N6.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: P(F) = \frac{3}{12} = \frac{1}{4}

Giải bài 8.7 trang 46 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong hai lần gieo lớn hơn hoặc bằng 8.

Lời giải:

Bảng kết quả có thể xảy ra:

Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (6, 5); (6, 6)}.

Ta có n(Ω) = 36.

Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố là (2, 6); (3, 5); (3, 6); (4, 4); (4, 5); (4, 6); (5, 3); (5, 4); (5, 5); (5, 6); (6, 2); (6, 3); (6, 4); (6, 5); (6, 6).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố là: P(A)
= \frac{15}{36} = \frac{5}{12}

Giải bài 8.8 trang 46 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Bạn Hạnh gieo một con xúc xắc và bạn Hằng rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp chứa 4 tấm thẻ ghi các chữ A, B, C, D. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) E: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 6”;

b) F: “Rút được tấm thẻ ghi chữ A hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5”.

Lời giải:

a) Bảng kết quả có thể xảy ra:

Không gian mẫu Ω = {(A, 1); (A, 2); (A, 3); …; (D, 5); (D, 6)}.

Ta có n(Ω) = 24.

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (A, 6); (B, 6); (C, 6); (D, 6).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: P(E) = \frac{4}{24} = \frac{1}{6}

b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (A, 1); (A, 2); (A, 3); (A, 4); (A, 5); (A, 6); (B, 5); (C, 5); (D, 5).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: P(F) = \frac{9}{24} = \frac{3}{8}

Giải bài 8.9 trang 46 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Bạn Bình gieo một đồng xu cân đối và bạn Thịnh gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) E: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lơn hơn 3”;

b) F: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 3”.

Lời giải:

a) Bảng kết quả có thể xảy ra:

Không gian mẫu Ω = {(S, 1); (S, 2); (S, 3); …; (N, 5); (N, 6)}.

Ta có n(Ω) = 12.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (S, 4); (S, 5); (S, 6).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: P(E) = \frac{3}{12} = \frac{1}{4}

b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (N, 1); (N, 2); (N, 3); (N, 4); (N, 5); (N, 6); (S, 4); (S, 5); (S, 6).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: P(F) = \frac{9}{12} = \frac{3}{4}

Giải bài 8.10 trang 46 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Hai túi I và II chứa các viên bi có cùng kích thước. Túi I chứa 4 viên bi được ghi các số 1, 2, 3, 4. Túi II chứa 5 viên bi được ghi các số 1, 2, 3, 4, 5. Bạn Mai lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi I và bạn Tuấn lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi II. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) A: “Hai số ghi trên hai viên bi khác nhau”;

b) B: “Hai số ghi trên hai viên bi chênh nhau 1 đơn vị”;

c) C: “Hai số ghi trên hai viên bi chênh nhau 3 đơn vị”.

Lời giải:

a) Bảng kết quả có thể xảy ra:

Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (5, 3); (5, 4)}.

Ta có n(Ω) = 20.

Có 4 kết quả không thuận lợi cho biến cố A là (1, 1); (2, 2); (3, 3); (4; 4).

Vậy có 20 – 1 = 16 (kết quả thuận lợi cho biến cố A).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố A là: P(A) = \frac{16}{20} = \frac{4}{5}

b) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố B là (1, 2); (2, 1); (2, 3); (3, 2); (3, 4); (4, 3); (5, 4).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố B là: P(B) = \frac{7}{12} = \frac{3}{4}

c) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố C là (1, 4); (4, 1); (5, 2).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố C là: P(B) = \frac{3}{12} = \frac{1}{4}

Giải bài 8.11 trang 46 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Một tấm bìa hình tròn được chia làm bốn phần có diện tích bằng nhau; ghi các số 1, 2, 3, 4 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Bạn Nam quay tấm bìa, bạn Bình gieo một con xúc xắc cân đối. Giả sử mũi tên dừng ở hình quạt ghi số m và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là n. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) E: “Trong hai số m và n, chỉ có một số nguyên tố”;

b) F: “Tổng của hai số m và n lớn hơn 6”.

Lời giải:

a) Bảng kết quả có thể xảy ra:

Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (6, 3); (6, 4)}.

Ta có n(Ω) = 24.

Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (2, 1); (3, 1); (5, 1); (1, 2); (4, 2); (6, 2); (1, 3); (4, 3); (6, 3); (2, 4); (3, 4); (5, 4).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: P(E) = \frac{12}{24} = \frac{1}{2}

b) Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (6, 1); (5, 2); (6, 2); (4, 3); (5, 3); (6, 3); (3, 4); (4, 4); (5, 4); (6, 4).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: P(F) = \frac{10}{24} = \frac{5}{12}

---------------------------------------------

Hy vọng phần giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 44 tập 2 trên sẽ giúp học sinh hiểu rõ cách làm và củng cố kiến thức trong chương trình Toán lớp 9. Hãy tiếp tục luyện tập thêm nhiều bài tập Toán 9 để nâng cao kỹ năng và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Giải SBT Toán 9

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm