Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 43 tập 2
Giải SBT Toán 9 Bài 25 trang 43 Kết nối tri thức Tập 2
Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 71 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập cuối chương 10, giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả. Nội dung được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp cho việc tự học và ôn tập Toán 9.
Giải bài 8.1 trang 43 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Túi I có 2 viên bi màu đen, kí hiệu là B1, B2 và 2 viên bi màu trắng, kí hiệu là T1, T2. Túi II có 3 viên bi màu xanh, kí hiệu là X1, X2, X3 và 2 viên bi màu đỏ, kí hiệu là D1, D2, các viên bi có cùng kích thước. Từ mỗi túi lấy ngẫu nhiên một viên bi.
a) Phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
Lời giải:
a) Phép thử là lấy từ mỗi túi ngẫu nhiên một viên bi.
b) Bảng kết quả có thể xảy ra:

Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể xảy ra.
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp của 20 ô trong bảng.
Vậy không gian mẫu của phép thử là Ω = {(B1, X1); (B1, X2); (B1, X3); …; (T2, X4); (T2, X5)}.
Giải bài 8.2 trang 43 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Bạn Minh gieo một đồng xu và bạn Ngọc lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ một hộp chứa 4 quả bóng với các màu xanh, đỏ, tím, vàng.
a) Phép thử là gì?
b) Có bao nhiêu kết quả có thể? Mô tả không gian mẫu của phép thử.
Lời giải:
a) Phép thử là gieo một đồng xu đồng thời lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ một hộp chứa 4 quả bóng với các màu xanh, đỏ, tím, vàng.
b) Ký hiệu S, N tương ứng là mặt sấp và mặt ngửa của đồng xu, X, D, T, V tương ứng là các màu xanh, đỏ, tím, vàng.
Bảng kết quả có thể:

Mỗi ô tương ứng với một kết quả có thể.
Không gian mẫu là tập hợp của 8 ô trong bảng.
Vậy không gian mẫu của phép thử là Ω = {(S, X); (S, D); (S, T); (S, V); (N, X); (N, D); (N, T); (N, V)}.
Giải bài 8.3 trang 43 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Túi A chứa 4 tấm thẻ được đánh số 1, 2, 3, 4. Túi B chứa 4 viên bi với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Từ túi A rút ngẫu nhiên một tấm thẻ đồng thời từ tủi B lấy ngẫu nhiên một viên bi.
a) Phép thử là gì?
b) Có bao nhiêu kết quả có thể? Mô tả không gian mẫu của phép thử.
Lời giải:
a) Phép thử là rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ túi A đồng thời lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi B.
b) Ký hiệu X, D, T, V tương ứng với 4 viên bi xanh, đỏ, tím, vàng.
Bảng kết quả có thể:

Mỗi ô là một kết quả có thể.
Không gian mẫu là tập hợp của 16 ô trong bảng.
Vậy không gian mẫu của phép thử là Ω = {(1, X); (2, X); (3, X); …; (3, V); (4, V)}.
Giải bài 8.4 trang 43 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Một hộp đựng 6 chiếc kẹo với các nhãn hiệu A, B, C, D, E, F. Bạn Lan lấy ngẫu nhiên một chiếc kẹo cho vào cặp sách của mình. Tiếp đó bạn Hồng lấy ngẫu nhiên một chiếc kẹo từ hộp.
a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Lời giải:
a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên từ một đựng 6 chiếc kẹo với các nhãn hiệu A, B, C, D, E, F một chiếc kẹo, sau đó lấy tiếp từ hộp đó 1 chiếc kẹo trong 5 chiếc kẹo còn lại.
Kết quả của phép thử là một cặp giá trị (x, y), trong đó x và y tương ứng là nhãn hiệu của hai chiếc kẹo được lấy ra và x ≠ y do chiếc kẹo thứ hai được lấy ra từ 5 chiếc kẹo còn lại sau khi lấy chiếc kẹo thứ nhất.
b) Bảng kết quả có thể:

Các ô bị gạch không phải là kết quả có thể vì x ≠ y. Các ô còn lại trong bảng là các kết quả có thể.
Không gian mẫu là tập hợp của 30 ô còn lại trong bảng.
Vậy không gian mẫu của phép thử là Ω = {(A, B); (A, C); (A, D); …; (F, D); (F, E)}.
-------------------------------------
Thông qua phần giải SBT Toán 9 KNTT trang 71 tập 2, học sinh có thể nắm chắc phương pháp giải từng dạng bài và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức. Hãy tiếp tục luyện tập thêm các bài tập cùng chuyên đề để học tốt chương trình Toán 9.