Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 71 tập 2

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 trang 53 Kết nối tri thức Tập 2

Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 71 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập cuối chương 10, giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả. Nội dung được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp cho việc tự học và ôn tập Toán 9.

Giải bài 10.17 trang 71 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Người ta cần làm một ống thoát nước hình trụ bằng bê tông (H.10.6) có chiều cao là 200 cm, độ dày của thành ống là 15 cm, đường kính của ống là 80 cm. Tính lượng bê tông cần dùng để làm ống thoát nước nói trên.

Lời giải:

Thể tích V1 của hình trụ lớn là:

V_{1} = \pi R_{1}^{2}h =
\pi.40^{2}.200\  = 320000\pi\left( cm^{3} \right) = 320\pi (dm3).

Thể tích V2 của hình trụ nhỏ là:

V_{2} = \pi R_{2}^{2}h = \pi.(40 -
15)^{2}.200\  = \ 125\ 000\pi\ \left( cm^{3} \right) = 125\pi (dm3).

Do đó lượng bê tông cần dùng là:

V = V1 – V2 = 320π – 125π = 195π (dm3).

Vậy lượng bê tông cần dùng để làm ống thoát nước nói trên là 195π dm3.

Giải bài 10.18 trang 71 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Một hộp đựng bóng bàn có dạng hình trụ chứa vừa khít 3 quả bóng bàn có cùng bán kính R xếp theo chiều ngang (H.10.7). Gọi S1 là tổng diện tích ba quả bóng bàn, S2 là diện tích xung quanh của vỏ hộp hình trụ. Tính tỉ số \frac{S_{1}}{S_{2}}

Lời giải:

Tổng diện tích của ba quả bóng bàn là:

S1 = 3 . 4πR2 = 12πR2.

Chiều cao của hộp hình trụ là:

h = 3 . 2R = 6R.

Diện tích xung quanh của vỏ hộp hình trụ là:

S2 = 2πRh = 2nR . 6R = 12πR2.

Vậy tỉ số \frac{S_{1}}{S_{2}} =
\frac{12\pi R^{2}}{12\pi R^{2}} = 1

Giải bài 10.19 trang 71 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Một khối gỗ hình trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng 1 m, chiều cao bằng 2 m. Người ta khoét từ hai đầu khối gỗ hai nửa hình cầu mà đường tròn đáy của khối gỗ là đường tròn lớn của mỗi nửa khối cầu (H.10.8). Tính tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ và cả khối gỗ ban đầu.

Lời giải:

Thể tích của khối gỗ hình trụ là:

V = π . 12 . 2 = 2π (m3).

Vì đường tròn đáy của hình trụ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu nên bán kính của mỗi nửa hình cầu là R = 1 m.

Thể tích của hai nửa khối cầu bị khoét đi là:

V_{1} = 2.\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi R3 =
2.\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi.1^{3} = \frac{4}{3}\pi (cm3)

Thể tích phần còn lại của khối gỗ là:

V_{2} = V - V_{1} = 2\pi - \frac{4}{3}\pi
= \frac{2}{3}\pi (m3).

Tỉ số thể tích cần tìm là: \frac{V_{2}}{V} = \frac{\frac{2}{3}\pi}{2\pi} =
\frac{1}{3}

Vậy tỉ số thể tích cần tìm là \frac{1}{3}.

Giải bài 10.20 trang 71 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với kích thước như Hình 10.9.

a) Tính thể tích của dụng cụ này.

b) Tính diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy, kết quả làm tròn đến hàng phân mười của m2).

Lời giải:

a) Thể tích phần hình trụ là:

V1 = πR2h = π . 0,72 . 0,7 = 0,343 π (m3).

Thể tích phần hình nón là:

V_{2} = \frac{1}{3}\pi R^{2}h =
\frac{1}{3}\pi.0,7^{2}.0,9 = 0,147\pi (m3).

Thể tích của dụng cụ này là:

V = V1 + V2 = 0,343π + 0,147π = 0,49π (m3).

Vậy thể tích của dụng cụ này là 0,49π m3.

b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ gồm diện tích xung quanh của hình trụ và diện tích xung quanh của hình nón.

Đường sinh của hình tròn là:

l = \sqrt{R^{2} + h^{2}} = \sqrt{0,9^{2}
+ 0,7^{2}} \approx 1,1 (m)

Diện tích xung quanh của hình trụ là:

S_{1}\  = 2\pi Rh = 2\pi.0,7.0,7 \approx
3,1 (m2).

Diện tích xung quanh của hình nón là:

S2 = πRl = π . 0,7 . 1,1 ≈ 2,4 (m2).

Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy) là:

S = S1 + S2 ≈ 3,1 + 2,4 ≈ 5,5 (m2).

Vậy diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy) khoảng 5,5 m2.

---------------------------------------

Thông qua phần giải SBT Toán 9 KNTT trang 71 tập 2, học sinh có thể nắm chắc phương pháp giải từng dạng bài và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức. Hãy tiếp tục luyện tập thêm các bài tập cùng chuyên đề để học tốt chương trình Toán 9.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Giải SBT Toán 9

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm