Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 40 tập 2
Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 7 trang 40 Kết nối tri thức Tập 2
Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 40 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết cho bài tập cuối chương 7, giúp học sinh hệ thống kiến thức về thống kê, bảng tần số và biểu đồ một cách đầy đủ. Nội dung bám sát chương trình Toán 9 KNTT, hỗ trợ học tập và ôn luyện hiệu quả.
Giải bài 7.27 trang 40 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại ô tô một cửa hàng bán được trong năm 2023:

a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
c) Giả sử tỉ lệ các loại xe bán được không đổi và cửa hàng bán được tổng số 200 ô tô các loại trong năm 2024. Hãy ước lượng số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được.
Lời giải:
a) Bảng tần số:
|
Loại xe |
4 chỗ |
7 chỗ |
16 chỗ |
Trên 16 chỗ |
|
Tần số |
35 |
20 |
15 |
10 |
Cỡ mẫu n = 35 + 20 + 15 + 10 = 80.
Tần số tương đối của các loại xe:
Tỷ lệ số lượng bán được của xe 4 chỗ là: ![]()
Tỷ lệ số lượng bán được của xe 7 chỗ là: ![]()
Tỷ lệ số lượng bán được của xe 16 chỗ là: ![]()
Tỷ lệ số lượng bán được của xe trên 16 chỗ là: ![]()
Bảng tần số tương đối:
|
Loại xe |
4 chỗ |
7 chỗ |
16 chỗ |
Trên 16 chỗ |
|
Tần số |
43,75% |
25% |
18,75% |
12,5% |
b) Biểu đồ hình quạt tròn ứng với bảng tần số tương đối:

d) Khi đó số xe 7 chỗ cửa hàng bán được sẽ là:
(xe)
Vậy số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được là 50 xe.
Giải bài 7.28 trang 40 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thành tích ném lao của các vận động viên nữ tại một giải đấu:

a) Đọc và giải thích thông tin cho hai nhóm dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu này.
c) Biết rằng có 40 vận động viên nữ tham dự giải. Lập bảng tần số ghép nhóm (các tần số làm tròn đến số nguyên gần nhất).
Lời giải:
a) Có 15% số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 53,5 m đến dưới 54 m.
Có 25% số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m.
b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Thành tích (m) |
[53,5; 54) |
[54; 54,5) |
[54,5; 55) |
[55; 55,5) |
[55,5; 56) |
|
Tần số tương đối |
15% |
25% |
30% |
20% |
10% |
c) Cỡ mẫu n = 40.
Tần số tương ứng với các thành tích là:
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 53,5 m đến dưới 54 m là: ![]()
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m là: ![]()
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54,5 m đến dưới 55 m là: ![]()
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 55 m đến dưới 55,5 m là: ![]()
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 55,5 m đến dưới 56 m là: ![]()
Bảng tần số ghép nhóm:
|
Thành tích (m) |
[53,5; 54) |
[54; 54,5) |
[54,5; 55) |
[55; 55,5) |
[55,5; 56) |
|
Tần số |
6 |
10 |
12 |
8 |
4 |
---------------------------------------------
Thông qua lời giải Toán 9 KNTT bài tập cuối chương 7 trang 40, học sinh có thể củng cố kiến thức tổng hợp và nâng cao kỹ năng làm bài. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt hơn trong môn Toán.