Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 49 tập 1

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 Bài 12 trang 49 Kết nối tri thức Tập 1

Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 49 tập 1 cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập thuộc Bài 12: Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong một tam giác vuông và ứng dụng. Nội dung được biên soạn bám sát sách bài tập, giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải, vận dụng chính xác các hệ thức lượng trong tam giác vuông và nâng cao kỹ năng giải toán. 

Giải bài 4.18 trang 49 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Cho tam giác ABC vuông tại A với đường cao AH. Hãy tính cos C theo hai cách và suy ra AC2 = BC . HC.

Lời giải:

Xét tam giác ABC vuông tại A ta có: \cos C = \frac{{AC}}{{BC}}\(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}}\)

Xét tam giác HAC vuông tại H ta có: \cos C = \frac{{HC}}{{AC}}\(\cos C = \frac{{HC}}{{AC}}\)

Suy ra \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{AC}}\(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{AC}}\) hay {\rm{ }}A{C^2}\; = BC.HC\({\rm{ }}A{C^2}\; = BC.HC\) (đpcm).

Giải bài 4.19 trang 49 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Gọi AH là đường cao của tam giác ABC vuông tại A. Tính \tan \widehat {ABH}\(\tan \widehat {ABH}\)\tan \widehat {CAH}\(\tan \widehat {CAH}\), suy ra AH2 = BH . CH.

Lời giải:

Xét tam giác vuông ABH có \tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}}\(\tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}}\).

Xét tam giác vuông CAH có \tan \widehat {ACH} = \frac{{AH}}{{CH}}\;\(\tan \widehat {ACH} = \frac{{AH}}{{CH}}\;\).

Vì hai góc BAH và CAH là hai góc phụ nhau (tam giác ABC vuông tại A) nên ta có:

\tan \widehat {ABH} = \cot \widehat {ACH} = \frac{1}{{\tan \widehat {ACH}}}\;\(\tan \widehat {ABH} = \cot \widehat {ACH} = \frac{1}{{\tan \widehat {ACH}}}\;\) hay \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}}\(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}}\)

Suy ra AH2 = BH . CH (đpcm)

Giải bài 4.20 trang 49 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Cho tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao. Chứng minh rằng \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\)

Ta có \sin {\rm{ }}B = \;\frac{{AH}}{{AB}},\sin C = \;\frac{{AH}}{{AC}},\cos {\rm{ }}B = \sin C\(\sin {\rm{ }}B = \;\frac{{AH}}{{AB}},\sin C = \;\frac{{AH}}{{AC}},\cos {\rm{ }}B = \sin C\) và áp dụng công thức sin2α + cos2 α = 1 với mọi góc nhọn α).

Lời giải:

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có: \tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}}\(\tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}}\)

Xét tam giác ACH vuông tại H ta có: \;\tan ACH = \frac{{AH}}{{HC}}\(\;\tan ACH = \frac{{AH}}{{HC}}\)

\widehat {ABH}\(\widehat {ABH}\)\widehat {ACH}\(\widehat {ACH}\) là hai góc phụ nhau (tam giác ABC vuông tại A) nên:

\tan \widehat {ABH} = \cot \widehat {ACH} = \frac{1}{{\tan {{\widehat {ACH}}^\;}}}\(\tan \widehat {ABH} = \cot \widehat {ACH} = \frac{1}{{\tan {{\widehat {ACH}}^\;}}}\) hay \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{HC}}{{AH}}\(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{HC}}{{AH}}\)

Suy ra AH2 = BH . CH (đpcm).

Giải bài 4.21 trang 49 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Cho tam giác ABC có BC = 11 cm, \widehat {ABC} = {38^0};\widehat {ACB} = {30^0}\(\widehat {ABC} = {38^0};\widehat {ACB} = {30^0}\). Gọi H là chân của đường vuông góc kẻ từ A đến BC. Hãy tính AH.

Lời giải:

Vì hai góc B và C của tam giác ABC đều nhọn nên đường cao AH có chân đường cao H nằm giữa B và C.

Gọi h (cm) là độ dài đường cao AH của tam giác ABC.

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:

\tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}}\(\tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}}\)hay \tan {38^0} = \frac{h}{{BH}}\(\tan {38^0} = \frac{h}{{BH}}\), suy ra BH = \frac{h}{{\tan {{38}^0}}}\(BH = \frac{h}{{\tan {{38}^0}}}\)

Xét tam giác ACH vuông tại H, ta có:

\tan \widehat {ACH} = \frac{{AH}}{{CH}}\(\tan \widehat {ACH} = \frac{{AH}}{{CH}}\) hay \tan {30^0} = \frac{h}{{CH}}\(\tan {30^0} = \frac{h}{{CH}}\), suy ra CH = \frac{h}{{\tan {{30}^0}}}\(CH = \frac{h}{{\tan {{30}^0}}}\)

Ta có: BC=BH+CH

Hay 11 = \frac{h}{{tan38^\circ }} + \frac{h}{{tan30^\circ }} = h\left( {\frac{1}{{tan38^\circ }} + \frac{1}{{tan30^\circ }}} \right)\(11 = \frac{h}{{tan38^\circ }} + \frac{h}{{tan30^\circ }} = h\left( {\frac{1}{{tan38^\circ }} + \frac{1}{{tan30^\circ }}} \right)\)

Do đó h = \frac{{11}}{{\frac{1}{{tan38^\circ }} + \frac{1}{{tan30^\circ }}}} \approx 3,652\left( {cm} \right)\(h = \frac{{11}}{{\frac{1}{{tan38^\circ }} + \frac{1}{{tan30^\circ }}}} \approx 3,652\left( {cm} \right)\)

Vậy AH ≈ 3,652 cm.

Giải bài 4.22 trang 49 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Giải tam giác ABC vuông tại A, với AB = c, BC = a, CA = b trong các trường hợp (cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):

a) a{\rm{ }} = {\rm{ }}5,\widehat {\;B\;} = {\rm{ }}50^\circ\(a{\rm{ }} = {\rm{ }}5,\widehat {\;B\;} = {\rm{ }}50^\circ\)

b) b{\rm{ }} = {\rm{ }}5,\;\widehat B\; = {\rm{ }}40^\circ\(b{\rm{ }} = {\rm{ }}5,\;\widehat B\; = {\rm{ }}40^\circ\)

c) b{\rm{ }} = {\rm{ }}5,\;\widehat C\; = {\rm{ }}55^\circ\(b{\rm{ }} = {\rm{ }}5,\;\widehat C\; = {\rm{ }}55^\circ\)

Lời giải:

a) Ta có: \widehat C = 90^\circ  - \widehat B = 90^\circ  - 50^\circ  = 40^\circ\(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 50^\circ = 40^\circ\)

b = a.\sin B = 5.\sin 50^\circ  \approx 3,830\(b = a.\sin B = 5.\sin 50^\circ \approx 3,830\)

c = a.\sin C = 5.\sin 40^\circ  \approx 3,214\(c = a.\sin C = 5.\sin 40^\circ \approx 3,214\)

Vậy tam giác ABC có: a{\rm{ }} = {\rm{ }}5,{\rm{ }}b{\rm{ }} \approx {\rm{ }}3,830,{\rm{ }}c{\rm{ }} \approx {\rm{ }}3,214,\;\widehat A = 90^\circ ,\widehat B = 50^\circ ,\widehat C = 40^\circ\(a{\rm{ }} = {\rm{ }}5,{\rm{ }}b{\rm{ }} \approx {\rm{ }}3,830,{\rm{ }}c{\rm{ }} \approx {\rm{ }}3,214,\;\widehat A = 90^\circ ,\widehat B = 50^\circ ,\widehat C = 40^\circ\)

b) Ta có:

\widehat C = 90^\circ  - \widehat B = 90^\circ  - 40^\circ  = 50^\circ\(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ\)

a = b\sin B = 5\sin 40^\circ  \approx 7,779\(a = b\sin B = 5\sin 40^\circ \approx 7,779\)

c = b.\cot 40^\circ  = 5.\cot 40^\circ  \approx 5,959\(c = b.\cot 40^\circ = 5.\cot 40^\circ \approx 5,959\)

c) Ta có: \widehat B = 90^\circ  - \widehat C = 90^\circ  - 55^\circ  = 35^\circ\(\widehat B = 90^\circ - \widehat C = 90^\circ - 55^\circ = 35^\circ\)

\begin{array}{l}
a = b\cos C = 5\cos 55^\circ  \approx 8,717\\
c = b.\tan C = 5.\tan 55^\circ  \approx 7,141
\end{array}\(\begin{array}{l} a = b\cos C = 5\cos 55^\circ \approx 8,717\\ c = b.\tan C = 5.\tan 55^\circ \approx 7,141 \end{array}\)

Giải bài 4.23 trang 49 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Cho A, B là hai địa điểm ở hai bên bờ sông, biết AN và PM cùng vuông góc MN, MN = n (mét), MP = p (mét), p > n và \widehat {MPA} = \alpha\(\widehat {MPA} = \alpha\) (H.4.12). Chứng minh rằng: AB = \frac{{p\tan \alpha  - n}}{{\sin \alpha }}\(AB = \frac{{p\tan \alpha - n}}{{\sin \alpha }}\).

Lời giải:

Vì AN và PM cùng vuông góc với MN nên AN // PM.

Vì AN // PM nên \widehat {BAN} = \widehat {BPM} = \alpha\(\widehat {BAN} = \widehat {BPM} = \alpha\)

+ Xét tam giác BAN vuông tại N ta có:

BN = AB\sin \widehat {BAN} = AB.\sin \alpha\(BN = AB\sin \widehat {BAN} = AB.\sin \alpha\)

+ Xét tam giác BPM vuông tại M ta có:

BN = AB\sin \widehat {BAN} = AB.\sin \alpha\(BN = AB\sin \widehat {BAN} = AB.\sin \alpha\)

Ta có: BM – BN = MN

p . tan α – AB . sinα = n

AB . sinα = p . tanα – n

AB = \frac{{p\tan \alpha  - n}}{{\sin \alpha }}\(AB = \frac{{p\tan \alpha - n}}{{\sin \alpha }}\) (đpcm).

Giải bài 4.24 trang 49 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Một người đứng xa toà nhà 100 m, dùng giác kế thẳng đứng ngắm thấy điểm trên nóc nhà với góc nhìn 15° (so với phương nằm ngang) (H.4.13). Hỏi toà nhà cao bao nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất), biết chiều cao của giác kế là 1,7 m?

Lời giải:

Gọi C là chân tòa nhà, D là điểm trên nóc tòa nhà, A là điểm đặt mắt giác kế.

Kẻ đường cao AH của tam giác ACD, ta có: 

CH = 1,7 m, AH = 100 m, \widehat {DAH} = {15^0}\(\widehat {DAH} = {15^0}\)

Xét tam giác AHD vuông tại H, ta có:

HD = AH.\tan \widehat {DAH} = 100.\tan {15^0}\(HD = AH.\tan \widehat {DAH} = 100.\tan {15^0}\)

Do đó CD = CH + HD = 1,7 + 100 . tan 15° ≈ 28,5 (m)

Vậy tòa nhà cao xấp xỉ 28,5 m.

-----------------------------------------

 Qua bài Giải Toán 9 KNTT tập 1 Bài 12 Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong một tam giác vuông và ứng dụng , các em có thể củng cố kiến thức trọng tâm và luyện tập hiệu quả trước các bài kiểm tra. Hãy tiếp tục tham khảo hệ thống lời giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức để học tập bài bản và phát triển tư duy toán học. 

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo