Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 12 tập 1

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 12 tập 1 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn thông qua các dạng bài tập cơ bản và nâng cao. Với lời giải chi tiết, bài viết hỗ trợ học sinh hiểu rõ phương pháp thế, phương pháp cộng đại số và vận dụng linh hoạt vào từng bài toán.

Giải bài 1.9 trang 12 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế::

a) \left\{ \begin{array}{l}
x + 2y = 8\\
\frac{1}{2}x - y = 18
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x + 2y = 8\\ \frac{1}{2}x - y = 18 \end{array} \right.\)

b) \left\{ \begin{array}{l}
0,2x + 0,5y = 0,7\\
4x + 10y = 9
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 0,2x + 0,5y = 0,7\\ 4x + 10y = 9 \end{array} \right.\)

c) \left\{ \begin{array}{l}
 - 2x + 3y = 1\\
\frac{1}{3}x - \frac{1}{2}y =  - \frac{1}{6}
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 3y = 1\\ \frac{1}{3}x - \frac{1}{2}y = - \frac{1}{6} \end{array} \right.\)

Hướng dẫn giải:

a) Từ phương trình x + 2y = 8, ta có x = 8 – 2y.

Thế vào phương trình \frac{1}{2}x - y = 18\(\frac{1}{2}x - y = 18\) ta được:

\frac{1}{2}\left( {8x - 2y} \right) - y = 18\(\frac{1}{2}\left( {8x - 2y} \right) - y = 18\)

4 – y – y = 18

4 – 2y = 18

2y  = –14

y = 7

Từ đó ta được x = 8 – 2 . (–7) = 22.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (22; –7).

b) Từ phương trình 0,2x + 0,5y = 0,7, ta có: x = \frac{{0,7 - 0,5y}}{{0,2}} = 3,5 - 2,5y\(x = \frac{{0,7 - 0,5y}}{{0,2}} = 3,5 - 2,5y\)

Thế vào phương trình 4x + 10y = 9 ta được:

4x + 10y = 9

4 . (3,5 – 2,5y) + 10y = 9

14 + 0.y = 9 (vô nghiệm)

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

c) Từ phương trình –2x + 3y = 1, ta có: x = \frac{{3y - 1}}{2} = \frac{3}{2}y - \frac{1}{2}\(x = \frac{{3y - 1}}{2} = \frac{3}{2}y - \frac{1}{2}\)

Thế vào phương trình \frac{1}{3}x - \frac{1}{2}y =  - \frac{1}{6}\(\frac{1}{3}x - \frac{1}{2}y = - \frac{1}{6}\) ta được:

\frac{1}{3}x - \frac{1}{2}y =  - \frac{1}{6}\(\frac{1}{3}x - \frac{1}{2}y = - \frac{1}{6}\)

\frac{1}{3}\left( {\frac{3}{2}y - \frac{1}{2}} \right) - \frac{1}{2}y =  - \frac{1}{6}\(\frac{1}{3}\left( {\frac{3}{2}y - \frac{1}{2}} \right) - \frac{1}{2}y = - \frac{1}{6}\)

0y - \frac{1}{6} =  - \frac{1}{6}\(0y - \frac{1}{6} = - \frac{1}{6}\)(vô số nghiệm)

Xét phương trình –2x + 3y = 1, ta được y = \frac{{1 + 2x}}{3} = \frac{1}{3} + \frac{2}{3}x\(y = \frac{{1 + 2x}}{3} = \frac{1}{3} + \frac{2}{3}x\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm \left( {x;\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x} \right)\(\left( {x;\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x} \right)\) với x \in \mathbb{R}\(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

Giải bài 1.10 trang 12 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

a) \left\{ \begin{array}{l}
3x - 7y =  - 14\\
5x + 2y = 45
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 3x - 7y = - 14\\ 5x + 2y = 45 \end{array} \right.\)

b) \left\{ \begin{array}{l}
x - 0,5y =  - 3\\
2x - y = 6
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x - 0,5y = - 3\\ 2x - y = 6 \end{array} \right.\) 

c) \left\{ \begin{array}{l}
2x + 3y = 3\\
\frac{2}{3}x + y = 1
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 2x + 3y = 3\\ \frac{2}{3}x + y = 1 \end{array} \right.\)

Hướng dẫn giải:

a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và phương trình thứ hai với 7, ta được:

\left\{ \begin{array}{l}
6x - 14y =  - 28\\
35x + 15y = 315
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 6x - 14y = - 28\\ 35x + 15y = 315 \end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình trên, ta được:

41x = 287 hay x = \frac{{287}}{{41}} = 7\(x = \frac{{287}}{{41}} = 7\)

Thay vào phương trình thứ nhất, ta được:

6 . 7 – 14y = –28 hay 42 – 14y = –28, suy ra y = \frac{{42 - \left( {28} \right)}}{{14}} = 5\(y = \frac{{42 - \left( {28} \right)}}{{14}} = 5\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (7; 5).

b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với –2, ta được:

\left\{ \begin{array}{l}
 - 2x + y = 6\\
2x - y = 6
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + y = 6\\ 2x - y = 6 \end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình trên, ta được:

0x + 0y = –12 (vô nghiệm)

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

c) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với –3, ta được:

\left\{ \begin{array}{l}
2x + 3y = 3\\
 - 2x - 3y =  - 3
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 2x + 3y = 3\\ - 2x - 3y = - 3 \end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình trên, ta được:

0x + 0y = 0 (vô số nghiệm)

Xét phương trình 2x + 3y = 3, ta có y = \frac{{3 - 2x}}{3} = 1 - \frac{{2x}}{3}\(y = \frac{{3 - 2x}}{3} = 1 - \frac{{2x}}{3}\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm \left( {x;1 - \frac{2}{3}x} \right)\(\left( {x;1 - \frac{2}{3}x} \right)\) với x \in \mathbb{R}\(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

Giải bài 1.11 trang 12 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 1

Sử dụng MTCT, tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:

a) \left\{ \begin{array}{l}
\sqrt 3 x + 3y = 1\\
2x - \sqrt 3 y = \sqrt 3 
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} \sqrt 3 x + 3y = 1\\ 2x - \sqrt 3 y = \sqrt 3 \end{array} \right.\)

b) \left\{ \begin{array}{l}
25x - 3,5y = 0,5\\
 - 0,5x + 0,7y = 1
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 25x - 3,5y = 0,5\\ - 0,5x + 0,7y = 1 \end{array} \right.\)

c) \left\{ \begin{array}{l}
\frac{x}{5} + \frac{y}{2} = 5\\
0,4x + y = 1
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} \frac{x}{5} + \frac{y}{2} = 5\\ 0,4x + y = 1 \end{array} \right.\)

Hướng dẫn giải

a) Hệ phương trình đã cho có nghiệm là \left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\(\left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\)

b) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

c) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

-------------------------------

Qua lời giải SBT Toán 9 KNTT trang 12 tập 1, học sinh sẽ củng cố kiến thức về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và nâng cao khả năng tư duy đại số. Đây là tài liệu hữu ích giúp học tốt chương trình Toán 9 và chuẩn bị vững vàng cho các chuyên đề tiếp theo.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo