Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 21 tập 2
Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 6 trang 21 Kết nối tri thức Tập 2
Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 21 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết cho bài tập cuối chương 6, giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải bài tập hiệu quả. Nội dung bám sát chương trình Toán 9 KNTT, dễ hiểu và phù hợp để ôn tập.
Giải bài 6.38 trang 21 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Công thức tính huyết áp tâm thu bình thường (kí hiệu là P) của một người đàn ông ở độ tuổi A, được đo bằng mmHg, được đưa ra như sau:
P = 0,006A2 – 0,02A + 120
(Theo Algebra and Trigonometry, Pearson Education Limited, 2014).
Tìm tuổi (làm tròn đến năm gần nhất) của người đàn ông có huyết áp bình thường là 125 mmHg.
Lời giải:
Theo đề bài ta có phương trình: 125 = 0,006A2 – 0,02A + 120
0,006A2 – 0,02A + 120 – 125 = 0
0,006A2 – 0,02A – 5 = 0
Ta có: ∆ = (–0,02)2 – 4 . 0,006 . (–5) = 0,1204 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(thỏa mãn điều kiện);
(không thỏa mãn điều kiện).
Vậy người đàn ông đó khoảng 31 tuổi.
Giải bài 6.39 trang 21 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Trong một giải cờ vua thi đấu vòng tròn tính điểm, mỗi người chơi đấu với một người chơi khác đúng một lần. Công thức
dùng để tính số ván cờ N phải chơi theo thể thức thi đấu vòng tròn một lượt khi có x người chơi.
a) Nếu một giải đấu có 10 người chơi thì có tất cả bao nhiêu ván cờ?
b) Trong một giải cờ vua thi đấu vòng tròn có tất cả 36 ván cờ, hỏi có bao nhiêu người chơi đã tham gia giải đấu?
Lời giải:
a) Nếu có 10 người chơi thì số ván cờ là:
(ván).
b) Có 36 ván cờ nên ta có phương trình:
![]()
36 . 2 = x2 – x
x2 – x – 72 = 0
Ta có: ∆ = (–1)2 – 4 . 1 . (–72) = 289 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(thỏa mãn điều kiện);
(không thỏa mãn điều kiện).
Vậy có 9 người chơi tham gia thi đấu.
Giải bài 6.40 trang 21 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn, sau
giờ thì đầy bể. Nếu lúc đầu để vòi thứ nhất chảy riêng và 9 giờ sau mở thêm vòi thứ hai thì sau
giờ nữa mới đầy bể. Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì sau bao lâu sẽ đầy bể?
Lời giải:
Đổi
giờ =
giờ.
Gọi x (giờ) là thời gian để vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể (x > 0).
Trong một giờ vòi thứ nhất chảy được
(bể).
Trong một giờ cả hai vòi chảy được:
(bể)
Do đó trong một giờ vòi thứ hai chảy được
(bể).
Trong 9 giờ chảy trước thì vòi thứ nhất đã chảy được
(bể).
Trong
giờ tiếp theo chảy chung thì hai vòi chảy được:
(bể)
Do vậy ta được phương trình như sau:

36 + x = 4x
4x – x – 36 = 0
3x – 36 = 0
x = 12
Trong một giờ vòi thứ hai chảy được:
(bể)
Thời gian để vòi thứ hai chảy riêng đầy bể là:
(giờ)
Vậy vòi thứ nhất chảy riêng thì đầy bể sau 12 giờ, vòi thứ hai chảy riêng thì đầy bể sau 8 giờ.
----------------------------------------------------------
Thông qua lời giải Toán 9 KNTT bài tập cuối chương 6 trang 21, học sinh có thể hệ thống kiến thức và nâng cao khả năng làm bài. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt hơn trong môn Toán.