Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 37 tập 2
Giải SBT Toán 9 Bài 24 trang 37 Kết nối tri thức Tập 2
Bài viết Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 37 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết các bài tập thuộc Bài 24: bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ, giúp học sinh nắm vững cách lập bảng và biểu diễn số liệu chính xác. Nội dung trình bày rõ ràng, bám sát chương trình Toán 9 KNTT.
Giải bài 7.22 trang 37 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Bảng thống kê sau cho biết thời gian học tiếng Anh (đơn vị là năm, tính từ lúc bắt đầu học tiếng Anh đến thời điểm khảo sát) của một số học sinh lớp 9.
|
Thời gian (năm) |
[0; 2) |
[2; 4) |
[4; 6) |
[6; 8) |
[8; 10) |
|
Số học sinh |
8 |
12 |
15 |
10 |
5 |
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê trên.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.
Lời giải:
a) Cỡ mẫu n = 8 + 12 + 15 + 10 + 5 = 50.
Tần số tương đối của các nhóm giá trị:
Tỷ lệ số học sinh có thời gian học tiếng anh từ 0 đến dưới 2 năm là: ![]()
Tỷ lệ số học sinh có thời gian học tiếng anh từ 2 năm đến dưới 4 năm là: ![]()
Tỷ lệ số học sinh có thời gian học tiếng anh từ 4 năm đến dưới 6 năm là: ![]()
Tỷ lệ số học sinh có thời gian học tiếng anh từ 6 năm đến dưới 8 năm là: ![]()
Tỷ lệ số học sinh có thời gian học tiếng anh từ 8 năm đến dưới 10 năm là: ![]()
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Thời gian (năm) |
[0; 2) |
[2; 4) |
[4; 6) |
[6; 8) |
[8; 10) |
|
Tần số tương đối |
16% |
24% |
30% |
20% |
10% |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Giải bài 7.23 trang 37 sách bài tập Toán 9 KNTT Tập 2
Bảng tần số ghép nhóm sau cho biết thành tích luyện tập của một vận động viên nghiệp dư chạy maraton 42 km.
|
Thời gian (giờ) |
[6; 6,5) |
[6,5; 7) |
[7; 7,5) |
[7,5; 8) |
[8; 8,5) |
|
Số lần |
2 |
6 |
7 |
4 |
1 |
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê trên.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được.
Lời giải:
a) Cỡ mẫu n = 2 + 6 + 7 + 4 + 1 = 20.
Tần số tương đối của các nhóm dữ liệu:
Tỷ lệ số lần vận động viên chạy được từ 6 giờ đến dưới 6,5 giờ là: ![]()
Tỷ lệ số lần vận động viên chạy được từ 6,5 giờ đến dưới 7 giờ là: ![]()
Tỷ lệ số lần vận động viên chạy được từ 7 giờ đến dưới 7,5 giờ là: ![]()
Tỷ lệ số lần vận động viên chạy được từ 7,5 giờ đến
dưới 8 giờ là:
Tỷ lệ số lần vận động viên chạy được từ 8 giờ đến dưới 8,5 giờ là: ![]()
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Thời gian (giờ) |
[6; 6,5) |
[6,5; 7) |
[7; 7,5) |
[7,5; 8) |
[8; 8,5) |
|
Tần số tương đối |
10% |
30% |
35% |
20% |
5% |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng:

---------------------------------------------
Thông qua lời giải Toán 9 KNTT Bài 24 trang 37, học sinh có thể củng cố kỹ năng xử lý dữ liệu và nâng cao khả năng vẽ biểu đồ. Hãy luyện tập thêm để thành thạo dạng bài thống kê này.