Toán 7 Bài 3 Biểu đồ đoạn thẳng Cánh diều
Tài liệu Giải Toán 7 – Bài 3: Biểu đồ đoạn thẳng (theo chương trình sách mới Kết nối tri thức) được biên soạn đầy đủ, bao gồm lời giải và đáp án chi tiết cho từng bài tập trong SGK Toán 7 tập 2. Các bước giải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, giúp học sinh dễ dàng theo dõi và hiểu bản chất kiến thức. Thông qua tài liệu này, các em có thể ôn tập, củng cố nội dung đã học trên lớp, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ. Đây là nguồn tham khảo hữu ích, hỗ trợ học sinh học tốt và nâng cao hiệu quả học tập môn Toán 7.
Giải Toán 7 Cánh diều tập 2
Khởi động trang 14 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều
Biểu đồ ở Hình 11 biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/ năm của Việt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2020.

Biểu đồ ở Hình 11 là loại biểu đồ gì?
Lời giải:
Biểu đồ trên là biểu đồ đoạn thẳng, biểu diễn thu thập bình quân đầu người/ năm của Việt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2020.
Hoạt động 1 trang 14 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:

a) Đối tượng thống kê là gì và được biểu diễn trên trục nào?
b) Tiêu chí thống kê là gì và được biểu diễn trên trục nào?
c) Mỗi điểm đầu mút của các đoạn thẳng trong đường gấp khúc được xác định như thế nào?
Lời giải:
a) Đối tượng thống kê là các năm trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2020. Cụ thể là các năm: năm 1986, năm 1991, năm 2010, năm 2017, năm 2018, năm 2019, năm 2020.
Đối tượng thống kê được biểu diễn trên trục ngang.
b) Tiêu chí thống kê là thu nhập bình quân đầu người/năm của Việt Nam theo đơn vị đô la Mỹ qua các năm vừa liệt kê trên.
Tiêu chí thống kê được biểu diễn trên trục thẳng đứng.
c) Mỗi điểm đầu mút của các đoạn thẳng trong đường gấp khúc được xác định bởi một năm thống kê và thu nhập bình quân đầu người của năm đó theo đơn vị đô la Mỹ.
Hoạt động 2 trang 16 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều
Nêu một số dạng biểu diễn của một tập dữ liệu.
Lời giải:
Một tập dữ liệu có thể được biểu diễn dưới dạng dãy số liệu, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ quạt tròn, …
Hoạt động 3 trang 17 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều
Biểu đồ đoạn thẳng trong Hình 17 biểu diễn nhiệt độ ở Hà Nội trong ngày 07/05/2021 tại một số thời điểm.

a) Nêu nhiệt độ lúc 7 h, 10 h, 13 h, 16 h, 19 h, 22 h.
b) Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian: 7 h – 10 h (tức là từ 7 h đến 10 h); 10 h – 13 h; 13 h – 16 h; 16 h – 19 h; 19 h – 22 h.
Lời giải:
a) Dựa vào biểu đồ ta thấy nhiệt độ lúc 7 h là 26oC; nhiệt độ lúc 10 h là 30oC; nhiệt độ lúc 13 h là 32oC; nhiệt độ lúc 16 h là 32oC; nhiệt độ lúc 19 h là 28oC; nhiệt độ lúc 22 h là 27oC.
b) Nhiệt độ tăng từ 26oC lên 30oC trong khoảng thời gian 7 h - 10 h.
Nhiệt độ tăng từ 30oC lên 32oC trong khoảng thời gian 10 h - 13 h.
Nhiệt độ không thay đổi trong khoảng 13 h - 16 h.
Nhiệt độ giảm từ 32oC xuống 28oC trong khoảng thời gian 16 h - 19 h.
Nhiệt độ giảm từ 28oC xuống 27oC trong khoảng thời gian 19 h - 22 h.
Do đó:
Nhiệt độ tăng trong các khoảng thời gian: 7 h - 10 h; 10 h - 13 h.
Thời gian ổn định trong khoảng thời gian 13 h - 16 h.
Thời gian giảm trong các khoảng thời gian: 16 h - 19 h; 19 h - 22 h.
Bài 1 trang 19 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều
Biểu đồ đoạn thẳng trong Hình 19 biểu diễn nhiệt độ trong một ngày mùa đông tại một địa điểm ở miền ôn đới.

a) Nêu nhiệt độ lúc 2 h, 6 h, 10 h, 14 h, 18 h, 22 h.
b) Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian: 2 h – 6 h; 6 h – 10 h; 10 h – 14 h; 14 h – 18 h; 18 h – 22 h; 22 h – 24 h.
Gợi ý đáp án
a) Nhiệt độ lúc 2 h, 6 h, 10 h, 14 h, 18 h, 22 h lần lượt là: – 8°C; – 10°C; – 5°C; 2°C; 0°C; – 3°C.
b) Sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian: 2 h – 6 h; 6 h – 10 h; 10 h – 14 h; 14 h – 18 h; 18 h – 22 h; 22 h – 24 h là:
+ Nhiệt độ tăng trong khoảng thời gian 6 h – 10 h, 10 h – 14 h;
+ Nhiệt độ ổn định trong khoảng thời gian 22 h – 24 h;
+ Nhiệt độ giảm trong khoảng thời gian 2 h – 6 h, 14 h – 18 h, 18 h – 22 h.
Bài 2 trang 19 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình tháng ở Cần Thơ.

a) Lập bảng số liệu thống kê lượng mưa trung bình tháng ở Cần Thơ theo mẫu sau:

b) Tính tổng lượng mưa trung bình năm ở Cần Thơ.
c) Tìm ba tháng có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất ở Cần Thơ.
d) Tìm ba tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ.
Gợi ý đáp án
a) Bảng số liệu thống kê lượng mưa trung bình tháng ở Cần Thơ:
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Lượng mưa (mm) |
6,1 |
1,9 |
13,3 |
36,5 |
167,7 |
222,6 |
239,2 |
231,0 |
252,1 |
275,3 |
150,1 |
39,7 |
b)Tổng lượng mưa trung bình năm ở Cần Thơ là:
6,1 + 1,9 + 13,3 + 36,5 + 167,7 + 222,6 + 239,2 + 231,0 + 252,1 + 275,3 + 150,1 + 39,7 = 1635,5(mm)
c) Ba tháng có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất ở Cần Thơ là: tháng 10 (275,3 mm); tháng 9 (252,1 mm) và tháng 7 (239,2 mm).
d) Ba tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ là: tháng 2 (1,9 mm); tháng 1 (6,1 mm) và tháng 3 (13,3 mm).
....................
Bài tiếp theo: Giải Toán 7 Bài 4: Biểu đồ hình quạt tròn