Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Toán 7 Bài 11: Tính chất ba đường phân giác của tam giác

Lớp: Lớp 7
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Cánh diều
Thời gian: Học kì 2
Loại File: PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 7 Cánh diều Bài 11: Tính chất ba đường phân giác của tam giác tổng hợp câu hỏi và lời giải cho các câu hỏi trong SGK Toán 7 Cánh diều tập 2. Bài tập Toán 7 với lời giải chi tiết, rõ ràng dễ hiểu, tương ứng với từng bài học trong sách, giúp các bạn học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán lớp 7 hiệu quả. Mời các bạn tham khảo.

Khởi động trang 108 Toán lớp 7 Tập 2:

Bạn Ngân gấp một miếng bìa hình tam giác để các nếp gấp tạo thành ba tia phân giác của các góc ở đỉnh của tam giác đó (Hình 109).

Khởi động trang 108 Toán 7 Tập 2 Cánh diều

Ba nếp gấp đó có đặc điểm gì?

Hướng dẫn giải:

Ba nếp gấp đó lần lượt là 3 đường phân giác của 3 góc của tam giác.

Hoạt động 1 trang 108 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều

Trong tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm D (Hình 110). Các đầu mút của đoạn thẳng AD có đặc điểm gì?

Trong tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm D (Hình 110)

Hướng dẫn giải:

A là đỉnh của tam giác ABC, D là giao điểm của đường phân giác của góc A và cạnh BC.

Luyện tập 1 trang 109 Toán lớp 7 Tập 2:

Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường phân giác AD. Chứng minh AD cũng là đường trung tuyến của tam giác đó.

Hướng dẫn giải:

Luyện tập 1 trang 109 Toán lớp 7 Tập 2 Cánh diều

Do tam giác ABC cân tại A nên AB = AC.

Do AD là đường phân giác của ∆ABC nên \hat{BAD} = \hat{CAD}

Xét ∆ABD và ∆ACD có:

AB = AC (chứng minh trên).

\hat{BAD} = \hat{CAD} (chứng minh trên).

AD chung.

Do đó ∆ABD = ∆ACD (c - g - c).

Suy ra BD = CD (2 cạnh tương ứng).

Mà D nằm giữa B và C nên D là trung điểm của BC hay AD là đường trung tuyến của ∆ABC.

Hoạt động 2 trang 109 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều

Quan sát các đường phân giác AD, BE, CK của tam giác ABC (Hình 114), cho biết ba đường phân giác đó có cùng đi qua một điểm hay không.

Quan sát các đường phân giác AD, BE, CK của tam giác ABC (Hình 114)

Hướng dẫn giải:

Ta thấy ba đường phân giác AD, BE, CK của tam giác ABC cùng đi qua điểm I.

Luyện tập 2 trang 110 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều

Tìm số đo x trong Hình 115.

Tìm số đo x trong Hình 115

Hướng dẫn giải:

Ta thấy đường phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại I nên I là giao điểm ba đường phân giác của tam giác ABC.

Do đó AI là đường phân giác của góc BAC

Suy ra x = 30o.

Hoạt động 3 Toán 7 tập 2 SGK trang 110

Quan sát giao điểm I của ba đường phân giác trong tam giác ABC (Hình 116) và so sánh độ dài ba đoạn thẳng IM, IN, IP.

Hoạt động 3 trang 110 Toán lớp 7 Tập 2 Cánh diều

Hướng dẫn giải:

Xét ∆AIP vuông tại P và ∆AIN vuông tại N có: \hat{PAI} = \hat{NAI} (theo giả thiết).

AI chung.

Do đó ∆AIP = ∆AIN (cạnh huyền - góc nhọn).

Suy ra IP = IN (2 cạnh tương ứng) (1).

Xét ∆BIP vuông tại P và ∆BIM vuông tại M có: \hat{PBI} = \hat{MBI} (theo giả thiết).

BI chung.

Do đó ∆BIP = ∆BIM (cạnh huyền - góc nhọn).

Suy ra IP = IM (2 cạnh tương ứng) (2).

Từ (1) và (2) ta có IP = IM = IN.

Luyện tập 3 trang 111 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều

Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng: IA, IB, IC lần lượt là đường trung trực của các đoạn thẳng NP, PM, MN.

Hướng dẫn giải:

Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác

+) Chứng minh IA là đường trung trực của NP.

Do IP = IN nên I thuộc đường trung trực của NP.

Xét ∆AIP vuông tại P và ∆AIN vuông tại N có:

AI chung.

IP = IN (theo giả thiết).

Do đó ∆AIP = ∆AIN (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

Suy ra AP = AN (2 cạnh tương ứng).

Do AP = AN nên A thuộc đường trung trực của NP.

Do đó IA là đường trung trực của NP.

+) Chứng minh IB là đường trung trực của PM.

Do IP = IM nên I thuộc đường trung trực của PM.

Xét ∆BIP vuông tại P và ∆BIM vuông tại M có:

BI chung.

IP = IM (theo giả thiết).

Do đó ∆BIP = ∆BIM (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

Suy ra BP = BM (2 cạnh tương ứng).

Do BP = BM nên B thuộc đường trung trực của PM.

Do đó IB là đường trung trực của PM.

+) Chứng minh IC là đường trung trực của MN.

Do IM = IN nên I thuộc đường trung trực của MN.

Xét ∆CIM vuông tại M và ∆CIN vuông tại N có:

CI chung.

IM = IN (theo giả thiết).

Do đó ∆CIM = ∆CIN (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

Suy ra CM = CN (2 cạnh tương ứng).

Do CM = CN nên C thuộc đường trung trực của MN.

Do đó IC là đường trung trực của MN.

Bài 1 trang 111 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB.

a) Các tam giác IMN, INP, IPM có là tam giác cân không? Vì sao?

b) Các tam giác ANP, BPM, CMN có là tam giác cân không? Vì sao?

Hướng dẫn giải:

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB

a) Tam giác ABC có I là giao điểm ba đường phân giác nên I cách đều 3 cạnh của tam giác ABC.

Do đó IM = IN = IP.

Do IM = IN nên tam giác IMN cân tại I.

Do IN = IP nên tam giác INP cân tại I.

Do IP = IM nên tam giác IPM cân tại I.

b) Xét ∆AIP vuông tại P và ∆AIN vuông tại N có:

AI chung.

IP = IN (theo giả thiết).

Do đó ∆AIP = ∆AIN (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

Suy ra AP = AN (2 cạnh tương ứng).

Tam giác ANP có AP = AN nên tam giác ANP cân tại A.

Xét ∆BIP vuông tại P và BIM vuông tại M có:

BI chung.

IP = IM (theo giả thiết).

Do đó ∆BIP = ∆BIM (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

Suy ra BP = BM (2 cạnh tương ứng).

Tam giác BPM có BP = BM nên tam giác BPM cân tại B.

Xét ∆CIM vuông tại M và ∆CIN vuông tại N có:

CI chung.

IM = IN (theo giả thiết).

Do đó ∆CIM = ∆CIN (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

Suy ra CM = CN (2 cạnh tương ứng).

Tam giác CMN có CM = CN nên tam giác CMN cân tại C.

Bài 2 trang 111 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Chứng minh:

a) \widehat {IAB} + \widehat {IBC} + \widehat {ICA} = 90^\circ;

b) \widehat {BIC} = 90^\circ  + \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}.

Hướng dẫn giải:

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I Chứng minh

a) I là giao điểm của ba đường phân giác tại ba góc A, B, C nên:

\widehat {IAB} = \widehat {IAC};\widehat {IBA} = \widehat {IBC};\widehat {ICB} = \widehat {ICA}.

Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° nên:

\begin{array}{l}\widehat {BAC} + \widehat {ACB} + \widehat {CBA} = 180^\circ \\\widehat {IAB} + \widehat {IAC} + \widehat {IBA} + \widehat {IBC} + \widehat {ICB} + \widehat {ICA} = 180^\circ \\2\widehat {IAB} + 2\widehat {IBC} + 2\widehat {ICA} = 180^\circ \end{array}

Vậy \widehat {IAB} + \widehat {IBC} + \widehat {ICA} = 90^\circ .

b) Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180°. Xét tam giác BIC:

\begin{array}{l}\widehat {BIC} + \widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ \\\widehat {BIC} = 180^\circ  - (\widehat {IBC} + \widehat {ICB})\end{array}.

\widehat {IAB} + \widehat {IBC} + \widehat {ICA} = 90^\circ → \widehat {IBC} + \widehat {ICA} = 90^\circ  - \widehat {IAB}.

Vậy: \begin{array}{l}\widehat {BIC} = 180^\circ  - (\widehat {IBC} + \widehat {ICB})\\\widehat {BIC} = 180^\circ  - (90^\circ  - \widehat {IAB})\\\widehat {BIC} = 90^\circ  + \widehat {IAB}\end{array}

\widehat {IAB} = \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}(IA là phân giác của góc BAC).

Vậy \widehat {BIC} = 90^\circ  + \widehat {IAB} = 90^\circ  + \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}.

Bài 3 trang 111 SGK Toán 7 tập 2 Cánh diều

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại IAB < AC.

a) Chứng minh \widehat {CBI} > \widehat {ACI};

b) So sánh IBIC.

Hướng dẫn giải:

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I và AB nhỏ hơn AC

a) Ta có: AB < AC nên \widehat {ABC} > \widehat {ACB}(góc ABC đối diện với cạnh AC; góc ACB đối diện với cạnh AB).

BICI là hai đường phân giác của góc ABC và góc ACB nên:\widehat {CBI} > \widehat {ACI}

(Vì: \widehat {CBI} = \dfrac{1}{2}\widehat {ABC};\widehat {ACI} = \dfrac{1}{2}\widehat {ACB}).

b) Ta có: \widehat {ACI} = \widehat {BCI}

\widehat {CBI} > \widehat {ACI} ( câu a)

Do đó\widehat {CBI} > \widehat {BCI}.

IC đối diện với góc CBI; IB đối diện với góc BCI.

Vậy IC > IB (cạnh đối diện với góc lớn hơn thì có số đo độ dài lớn hơn).

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo