Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 - Đề 4

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 - Đề 4 có đáp án hệ thống các kiến thức đã học dành cho các em học sinh tham khảo giúp các em học sinh nâng cao kỹ năng giải Tiếng Việt lớp 3, ôn tập và rèn luyện kiến thức chuẩn bị cho đề thi cuối học kì 1 lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các bạn cùng tải các Đề kiểm tra cuối học kì 1 lớp 3 có đáp án này về!

Thông báo: Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 - Đề 4

1. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Chọn một trong hai cho các em đọc:

1. Bài “Giọng quê hương”/ 77 đoạn 1 - Trả lời câu hỏi 1

2. Bài “Đất quý đất yêu”/ 85. Đoạn từ “Đây là mảnh đất” đến “một hạt cát nhỏ”– Trả lời câu hỏi 3

II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 đ)

SỰ TÍCH NGÔI NHÀ SÀN

Ngày xưa, người ta chưa biết làm nhà, phải ở trong hang đá, chưa có làng mạc, thành phố như bây giờ.

Ở một vùng nọ, có một ông tên là Cài làm lụng vất vả mà vẫn đói, vì nương rẫy của ông thường bị thú rừng phá hoại. Ông Cài đặt bẫy bắt thú rừng. Lần ấy, ông bắt được một chú Rùa gầy. Ông định đem về ăn thịt cho bõ tức.

Rùa xin ông tha chết và hứa mách ông cách làm nhà ở. Nghe hay hay, ông liền cởi trói cho Rùa. Rùa gầy từ từ đứng dậy và nói :

- Ông là người sáng dạ. Ông nhìn xem : Toàn thân tôi là một ngôi nhà đấy!

Ông Cài ngắm nhìn hồi lâu, hình dung một ngôi nhà trong đầu, rồi nói:

- Bốn chân Rùa là bốn cái cột. Mu Rùa là mái nhà. Miệng Rùa là lối vào nhà. Hai mắt Rùa là hai cửa sổ. Có phải thế không ?

Rùa gật đầu khen và xin được về với họ hàng. Từ đó con người có nhà sàn để ở, tránh được mưa nắng.

(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Ngày xưa, khi chưa biết làm nhà, con người sống ở đâu?

A. Con người sống trong hốc cây.

B. Con người sống trong lều cỏ.

C. Con người sống trong hang đá.

Câu 2. Vì sao ông Cài cởi trói và tha cho Rùa?

A. Vì ông thương chú Rùa gầy.

B. Vì Rùa mách ông cách làm nhà ở.

C. Vì Rùa mách ông cách đặt bẫy thú rừng.

Câu 3. Ông Cài hình dung ra ngôi nhà từ những bộ phận nào của chú Rùa?

A. Chân Rùa, mu Rùa, miệng Rùa, mắt Rùa

B. Chân Rùa, cổ Rùa, miệng Rùa, mắt Rùa

C. Chân Rùa, mu Rùa, miệng Rùa, mũi Rùa

Câu 4. Theo truyện cổ, nhờ đâu mà con người làm được nhà sàn để ở?

A. Nhờ may mắn có Rùa mách cho cách làm.

B. Nhờ thông minh, biết đặt bẫy thú rừng.

C. Nhờ trí thông minh và có lòng nhân ái.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (Nghe - viết)

a) Bài viết: “Nhớ lại buổi đầu đi học”. (Sách Tiếng Việt 3 - Tập I, trang 51)

- Giáo viên đọc từ "Cũng như tôi” đến hết. (5 điểm)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em.

2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra Đọc

II. Đọc thầm và làm bài tập:

Câu

1

2

3

4

Đáp án

C

B

A

C

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5đ)

- Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 5 điểm.

- Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em.

Bài mẫu 1:

Trong gia đình em, mọi người đều quan tâm đến em. Người gần gũi và chăm sóc cho em nhiều nhất là mẹ. Mẹ thường xuyên nhắc nhở: “Con gái phải dịu dàng, nhỏ nhẹ, cố gắng học tốt”. Mỗi ngày, ngoài việc chợ búa, nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa, mẹ luôn dạy bảo, hướng dẫn em trong việc học tập. Những ngày nghỉ, mẹ dẫn em đi chơi, đi siêu thị. Mọi việc ở lớp, ở trường dù vui hay buồn, em đều tâm sự cùng mẹ. Bên mẹ, em cảm thấy tự tin hơn. Mẹ là tất cả của em.

Bài mẫu 2:

Ngoài mẹ, bố là người gần gũi với em nhất. Bố rất yêu em. Bố đi làm cả ngày ở nhà máy, tối mới về đến nhà. Cơm nước xong là bố kèm em học. Bố coi sóc bài vở của em rất tỉ mỉ. Bố dạy cho em từng cách viết để trình bày bài làm ở nhà. Bố giảng giải cho em từng bài toán khó, dạy từng câu văn. Nhờ có bố, em học hành tiến bộ và đạt nhiều điểm chín, điểm mười hơn. Nhận thấy em tiến bộ, cả bố và mẹ đều vui. Vào ngày nghỉ, khi em học bài và làm xong việc, bố dạy em cách câu cá hoặc tự làm đồ chơi. Bố lúc nào cũng âu yếm và chăm lo cho em từng li từng tí. Em rất tự hào về bố, người đã dạy dỗ em rất chu đáo, đầy tình yêu thương. Em hứa sẽ cố gắng học tập thật giỏi để bố mẹ vui lòng.

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021:

Đề thi học kì 1 lớp 3 được tải nhiều nhất:

Như vậy, VnDoc.com đã gửi tới các bạn Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm học 2020 - 2021 - Đề 4. Ngoài đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt có đáp án trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng caobài tập Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ.

Đánh giá bài viết
3 4.978
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm