Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2020 trường THPT Quang Hà, Vĩnh Phúc

Dạng tài liệu: Hóa Học Lớp 12
Phân loại: Tài liệu Tính phí
Trang 1/5 - Mã đề thi 119
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT QUANG HÀ
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI
THPT QUỐC GIA 2020- LẦN 1
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 119
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39;Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108.
Câu 41:Cho dãy các hợp chất hữu cơ: triolein, metyl propionat, tinh bột, axit axetic, axit fomic, vinyl
axetat. Có bao nhiêu chất trong dãy khi đốt hoàn toàn thu được số mol CO
2
và H
2
O không bằng nhau?
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 42:Cho các chất sau: CH
3
COOCH
3
, HCOOCH
3
, HCOOC
6
H
5
, CH
3
COOC
2
H
5
. Chất có nhiệt độ
sôi thấp nhất là
A. HCOOC
6
H
5
. B. CH
3
COOC
2
H
5
. C. HCOOCH
3
. D. CH
3
COOCH
3
.
Câu 43:Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở điều kiện thường, chất béo (C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
ở trạng thái rắn.
B. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.
C. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
D. Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Câu 44:Nhận định nào sau đây sai?
A. Các este đều tham gia phản ứng thủy phân. B. Các este thường có mùi thơm đặc trưng.
C. Các este rất ít tan trong nước. D. Các este đều tồn tại ở thể rắn.
Câu 45:Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt
nốt.Công thức phân tử của saccarozơ là
A. (C
6
H
10
O
5
)
n
. B. C
12
H
24
O
12
. C. C
12
H
22
O
11
. D. C
6
H
12
O
6
.
Câu 46:Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa Na
2
CO
3
và NaHCO
3
. Phản ứng
được biểu diễn theo đồ thị sau:
Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và H
2
SO
4
aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung
dịch Y và 1,792 lít khí CO
2
(đktc). Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào Y, thu được mgam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 44,06. B. 39,40. C. 48,72. D. 41,73.
Câu 47:Các phát biểu sau:
(a) Glucozơ phản ứng với H
2
(t
o
, Ni) cho sản phẩm là sobitol.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
.
(d) Glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Fructozơ là hợp chất đa chức.
(d) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Tải tài liệu miễn phí https://vndoc.com
Trang 2/5 - Mã đề thi 119
Câu 48:Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 6,28. B. 8,20. C. 6,94. D. 5,74.
Câu 49:Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 3 H
2
O
24
,
o
H SO t

X
1
+ X
2
+ X
3
+ X
4
(b) X
1
+ 2 H
2
,
o
Ni t

X
2
Cho biết X là triglixerit có số liên kết π < 6 và có 55 nguyên tử C trong phân tử; X
1
, X
2
, X
3
, X
4
là
những hợp chất hữu cơ khác nhau, X
2
có nhiều hơn X
3
hai nhóm CH
2
. Nhận định nào sau đây không
đúng?
A. X
3
có % mH =12,5%. B. X
4
là glixerol.
C. X có 5 liên kết π. D. X
1
có % mC < 70%.
Câu 50:Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, popin, vinyl axetilen và a mol H
2
có xúc tác Ni (chỉ xảy
ra phản ứng cộng H
2
), thu được 0,2 mol hỗn hợp Y ( gồm các hiđrocacbon) có tỷ khối so với H
2
là
14,4. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br
2
trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,06. B. 0,08. C. 0,04. D. 0,10.
Câu 51:Cho m gam glucozơ tác dụng với H
2
(xúc tác Ni, t
0
, hiệu suất 80%) thu được 36,4 gam sobitol.
Giá trị của m là
A. 45,0. B. 36,0. C. 45,5. D. 40,5.
Câu 52:Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic với glixerol (xúc tác H
2
SO
4
đặc, đun nóng), số
sản phẩm hữu cơ chứa chức este có thể thu được là
A. 5. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 53:Cho sơ đồ phản ứng sau (các phản ứng ở điều kiện và xúc tác thích hợp):
(1) C
6
H
12
O
6
(glucozơ) → X + Y; (2) X + O
2
→ Z + T;
(3) Y + T → (C
6
H
10
O
5
)
n
+ O
2
; (4) X + Z → P + T;
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất P là etyl axetat. B. Ở nhiệt độ thường, chất Y tan tốt trong chất T.
C. Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn chất Z. D. Đốt cháy hoàn toàn chất Z, thu được Y và T.
Câu 54:Muối kẽm photphua thường được dùng để làm thuốc diệt chuột. Công thức hóa học của kẽm
photphua là
A. Zn
2
P
3
. B. Zn
3
(PO
4
)
2
. C. ZnS. D. Zn
3
P
2
.
Câu 55:Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,8. B. 32,4. C. 21,6. D. 16,2.
Câu 56:Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit. Cho sản phẩm tác dụng với AgNO
3
dư
trong NH
3
đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,1m gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy
phân là
A. 81,0%. B. 78,5%. C. 84,5%. D. 82,5%.
Câu 57:Đun nóng 48 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác axit H
2
SO
4
đặc), thu được
45,76 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 ml dầu dừa và 3 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Thỉnh
thoảng thêm vài giọt nước cất.
Bước 3: Để nguội hỗn hợp.
Bước 4: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội.
Nhận định không đúng về thí nghiệm này là
A. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
B. Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa ở bước 4 nhằm giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ dàng tách
ra khỏi hỗn hợp.
C. Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục.
D. Ở bước 1, có thể thay thế dầu dừa bằng mỡ động vật.
A. 55%. B. 75%. C. 60%. D. 65%.
Câu 58:Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây:
Tải tài liệu miễn phí https://vndoc.com
Trang 3/5 - Mã đề thi 119
Câu 59:Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân
hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56
gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H
2
(đktc). Mặt khác,
đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam CO
2
và 2,61 gam H
2
O. Giá trị của m gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 5,3. B. 5,5. C. 5,9. D. 5,8.
Câu 60:Hỗn hợp 2 este X, Y là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử là C
8
H
8
O
2
. Cho 4,08 gam
hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 1,6 gam NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối
lượng muối có trong dung dịch Z là
A. 2,66. B. 4,96. C. 3,34. D. 5,94.
Câu 61:Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri
panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?
A. 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br
2
. B. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
C. Phân tử X có 5 liên kết π. D. Công thức phân tử của X là C
52
H
102
O
6
.
Câu 62:Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam cacbohiđrat X cần 6,72 lít O
2
(đktc) thu được CO
2
và H
2
O. Hấp
thụ hết sản phẩm cháy bằng 250 ml dung dịch Ba(OH)
2
thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,1 gam.
Nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)
2
là
A. 0,2M. B. 0,3M. C. 0,4M. D. 0,8M.
Câu 63:Tên gọi của chất béo có công thức (CH
3
[CH
2
]
16
COO)
3
C
3
H
5
là
A. triolein. B. tristearin. C. tripanmitin. D. trilinolein.
Câu 64:Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenllulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để
sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là
A. 5,031 tấn. B. 10,062 tấn. C. 3,521 tấn. D. 2,515 tấn.
Câu 65:Cho 5,1 gam este đơn chức Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và
2,3 gam một ancol. Công thức cấu tạo của Y là
A. C
3
H
7
COOC
2
H
5
. B. C
2
H
5
COOC
2
H
5
. C. HCOOCH
3
. D. C
3
H
7
COOCH
3
.
Câu 66:Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy hoàn toàn
0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO
2
và 22,14 gam H
2
O. Mặt khác, đun nóng
0,24 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối
lượng là 20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh,
trong đó có x gam muối X và y gam muối Y (M
X
< M
Y
). Tỉ lệ gần nhất của x : y là
A. 0,5. B. 0,3. C. 0,4. D. 0,6.
Câu 67:Cho sơ đồ chuyển hóa:
Xenlulozơ
X
33
+DungdòchAgNO /NH dö

Y
+DungdòchHCl

Z
Trong sơ đồ trên, các chất X, Y, Z lần lượt là
A. fructozơ, amino gluconat, axit gluconic. B. glucozơ, amino gluconat, axit gluconic.
C. fructozơ, amoni gluconat, axit gluconic. D. glucozơ, amoni gluconat, axit gluconic.
Câu 68:Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe
3
O
4
, Cu và CuO ( trong đó nguyên tố O chiếm 12,82%
theo khối lượng hỗn hợp) với 7,05 gam Cu(NO
3
)
2
, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong
dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO
3
và 0,1 mol NaNO
3
. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 0,15 mol hỗn hợp khí T gồm N
2
và NO. Tỉ khối
của T so với H
2
là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)
2
dư, kết thúc phản ứng thu được
56,375 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 33. B. 30. C. 31. D. 32.
Câu 69:Một loại xenlulozơ trong thành phần của sợi bông có khối lượng phân tử là 5184000 đvC.
Trong phân tửxenlulozơ trên có x nguyên tử H và y nhóm –OH. Tổng giá trị (x+y) có giá trị là
A. 352000. B. 384000. C. 416000. D. 320000.
Câu 70:Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic. Đốt
cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O
2
thu được 0,285 mol CO
2
. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X
bằng dung dịch NaOH vừa đủ được m
1
gam muối. Giá trị a và m
1
lần lượt là
A. 0,8 và 8,82. B. 0,4 và 4,56. C. 0,4 và 4,32. D. 0,8 và 4,56.
Câu 71:Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
A. Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic. B. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ.
C. Glucozơ, glixerol, axit fomic. D. Fructozơ, glixerol, anđehit axetic.
Tải tài liệu miễn phí https://vndoc.com

Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2020 trường THPT Quang Hà

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2020 trường THPT Quang Hà, Vĩnh Phúc để bạn đọc cùng tham khảo. Đề thi được biên soạn giống với đề thi THPT Quốc gia các năm trước. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.

Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2020 trường THPT Quang Hà, Vĩnh Phúc vừa được VnDoc.com sưu tập và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Đề thi gồm có 40 câu trắc nghiệm, thí sinh làm đề trong thời gian 50 phút và có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới bạn đọc Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2020 trường THPT Quang Hà, Vĩnh Phúc. Mong rằng qua đây các bạn có thể học tập tốt hơn môn Hóa học lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Ngữ văn 12, Tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo