Bộ đề thi giữa học kì 2 KHTN lớp 6 Kết nối tri thức năm 2026
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 6 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Bộ Đề kiểm tra giữa kì 2 KHTN 6 năm 2026
Bộ đề thi giữa học kì 2 KHTN lớp 6 Kết nối tri thức năm 2026 được xây dựng theo đúng định hướng đánh giá năng lực của chương trình GDPT 2018. Nội dung bám sát sách giáo khoa, phân hóa rõ các mức độ nhận biết – thông hiểu – vận dụng theo CV 7991. Mỗi đề đều có đáp án chi tiết, ma trận đặc tả đầy đủ, hỗ trợ giáo viên thuận tiện trong kiểm tra đánh giá và giúp học sinh ôn tập trọng tâm, nâng cao kết quả giữa kì 2.
GIỚI THIỆU BỘ ĐỀ THI - GIỮA HỌC KÌ II KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
📚 Bộ đề thi giữa học kì 2 KHTN lớp 6 Kết nối tri thức năm 2026 – tài liệu ôn tập bám sát chương trình GDPT 2018.
📝 Gồm 5 đề chọn lọc:
✔️ 3 đề theo cấu trúc cũ (đầy đủ đề thi – đáp án – ma trận đặc tả).
✔️ 2 đề theo CV 7991 (phân hóa NB – TH – VD, đủ đề – đáp án – ma trận).
🎯 Giúp giáo viên ra đề nhanh, học sinh ôn tập trọng tâm và tự tin đạt điểm cao giữa kì 2.
BẢN XEM THỂ MỘT SỐ TÀI LIỆU ĐỀ THI
1. Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 6 giữa kì 2 Theo cấu trúc cũ
Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 KNTT
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: KHTN6
Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: (0,25 điểm) Đa số nguyên sinh vật là những cơ thể
A. đa bào, nhân thực.
B. đơn bào, nhân thực.
C. đơn bào, nhân sơ.
D. đa bào, nhân sơ.
Câu 2: (0,25 điểm) Nấm chủ yếu sống ở môi trường
A. nóng ẩm, giàu dinh dưỡng.
B. lạnh ẩm, giàu dinh dưỡng.
C. nóng khô, giàu dinh dưỡng.
D. nóng ẩm, ít dinh dưỡng.
Câu 3: (0,25 điểm) Giới thực vật được phân chia thành mấy nhóm chính?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 4: (0,25 điểm) Ngành thực vật chiếm số lượng loài nhiều nhất ở Việt Nam là:
A. Ngành dương xỉ.
B. Ngành hạt trần.
C. Ngành hạt kín.
D. Ngành rêu.
Câu 5: (0,25 điểm) Đối xứng tỏa tròn là đặc điểm của ngành nào?
A. Ngành chân khớp.
B. Ngành ruột khoang.
C. Ngành giun đốt.
D. Ngành giun tròn.
Câu 6: (0,25 điểm) Cơ thể rất mềm, thường được bao bọc bởi lớp vỏ cứng bên ngoài là đặc điểm của ngành nào?
A. Ngành chân khớp.
B. Ngành ruột khoang.
C. Ngành giun đốt.
D. Ngành thân mềm.
Câu 7: (0,25 điểm) Nhóm động vật có xương sống gồm những lớp nào?
A. Lớp cá, giun đốt, lưỡng cư, động vật có vú.
B. Lớp cá, lưỡng cư, động vật có vú, thân mềm.
C. Lớp cá, lưỡng cư, bò sát, động vật có vú.
D. Lớp thú, giun tròn, lưỡng cư, bò sát.
Câu 8: (0,25 điểm) Đa dạng sinh học biểu thị rõ nét nhất ở ……. của sinh vật.
A. số lượng loài.
B. chất lượng loài.
C. môi trường sống.
D. vai trò.
Câu 9: (0,25 điểm) Rêu sinh sản bằng cơ quan nào?
A. Lá.
B. Hoa.
C. Bào tử.
D. Qủa.
Câu 10: (0,25 điểm) Cây ngô thuộc ngành thực vật nào?
A. Ngành rêu.
B. Ngành dương xỉ.
C. Thực vật hạt trần.
D. Thực vật hạt kín.
Câu 11: (0,25 điểm) Cá heo thuộc lớp động vật nào?
A. Lớp cá.
B. Lớp lưỡng cư.
C. Lớp thú.
D. Lớp bò sát.
Câu 12: (0,25 điểm) Con trưởng thành của lớp lưỡng cư hô hấp bằng cơ quan nào?
A. Mang.
B. Phổi.
C. Mang và phổi.
D. Da và phổi.
Phần tự luận:( 7,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm ) Em hãy trình bày vai trò của nấm đối với tự nhiên và con người?
Câu 2: (1,0 điểm) Em hãy trình bày nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học?
Câu 3: (2 điểm) Em hãy nêu dấu hiệu nhận biết của các ngành thuộc nhóm động vật không xương sống? Mỗi ngành lấy tên một loài động vật đại diện?
Câu 4: (2 điểm) Dựa vào kiến thức đã học về bệnh sốt rét và bệnh kiết lị em hãy hoàn thành bảng sau:
|
|
Bệnh sốt rét |
Bệnh kiết lị |
|
Tác nhân gây bệnh |
|
|
|
Con đường lây bệnh |
|
|
|
Biểu hiện bệnh |
|
|
|
Cách phòng tránh bệnh |
|
|
Câu 5: (1,0 điểm) Em hãy cho biết tác dụng việc trồng cây trong nhà, kể tên một số loài cây thường trồng trong nhà?
Đáp án Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 KNTT
Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Đáp án |
B |
A |
A |
C |
B |
D |
C |
A |
C |
D |
C |
D |
- Phần tự luận:( 7,0 điểm)
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|||||||||||||||
|
Câu 1 (1,0 điểm) |
- Trong tự nhiên nấm tham gia quá trình phân hủy xác động, thực vật thành các chất đơn giản cung cấp cho cây xanh, làm sạch môi trường. - Nhiều loại nấm sử dụng làm thức ăn: Nấm hương, kim châm, nấm sò…. - Một số loại nấm sử dụng làm thuốc: Linh chi, đông trùng hạ thảo… - Trong công nghiệp nấm dùng để chế biến thực phẩm |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|||||||||||||||
|
Câu 2 (1,0 điểm)
|
- Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học: + Nguyên nhân tự nhiên: Do cháy rừng, núi lửa phun trào, lũ lụt. + Nguyên nhân do con người: Phá rừng, phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ, săn bắt động vật hoang dã, khai thác quá mức sinh vật. |
0,5 0,5 |
|||||||||||||||
|
Câu 3 (2 điểm)
|
|
Mỗi đặc điểm đúng 0,25 điểm.
Kể tên đại diện các ngành 0,5 điểm |
|||||||||||||||
|
Câu 4 (2 điểm) |
|
Mỗi đặc điểm đúng 0,25 điểm.
|
|||||||||||||||
|
Câu 5 (1,0 điểm)
|
- Trồng cây trong nhà giúp không khí trong lành hơn do cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide và một số chất độc khác. - Một số loại cây trồng trong nhà: Tre cảnh, thiết mộc lan, thường xuân, lưỡi hổ, lan ý….
|
0,5
0,5 |
2. Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 Theo CV 7991
👉 Chi tiết đáp án, ma trận đặc tả nằm trong FILE TẢI VỀ
VNDOC gợi ý: