Đề thi giữa kì 2 Văn 6 KNTT - Đề 2
Đề thi giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 6 – Bộ sách Kết nối tri thức (Đề số 2) là nguồn tài liệu tham khảo chất lượng, được biên soạn công phu dành cho cả giáo viên và học sinh. Điểm nổi bật của bộ đề này chính là sự xuất hiện của ma trận đề thi chi tiết cùng hệ thống đáp án rõ ràng, giúp thầy cô có cơ sở khoa học để xây dựng các bài kiểm tra đánh giá năng lực học sinh một cách khách quan nhất. Mời quý thầy cô và các em cùng theo dõi nội dung chi tiết.
Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức
1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Văn
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề )
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/đơn vị kiến thức |
Mức độ nhận thức |
Tổng % điểm |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện dân gian |
3 |
0 |
5 |
0 |
0 |
2 |
0 |
|
60 |
|
|
|
Văn bản nghị luận |
3 |
0 |
5 |
0 |
0 |
2 |
0 |
|
60 |
|
2 |
Viết
|
-Viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích bằng lời văn của em. -Nhập vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích. -Nhập vai nhân vật kể lại một đoạn truyện cổ tích
|
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
40 |
|
Tổng |
15 |
5 |
25 |
15 |
0 |
30 |
0 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
20% |
40% |
30% |
10% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||||||
2. Đề kiểm tra Văn giữa học kì 2 lớp 6
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Một con quạ đang khát nước. Nó bay rất lâu để tìm nước nhưng chẳng thấy một giọt nước nào. Mệt quá, nó đậu xuống cành cây nghỉ. Nó đứng nhìn quanh và bỗng thấy một cái bình ở dưới một gốc cây.
Khi tới gần, nó mới phát hiện ra rằng cái bình có chứa rất ít nước, và nó không thể chạm mỏ đến gần đáy mà uống được. Nó thử đủ cách để thò mỏ được đến mặt nước, nhưng mọi cố gắng của nó đều thất bại.
Nhìn chung quanh, quạ thấy những viên sỏi nhỏ nằm lay lắt gần đấy. Lập tức, nó dùng mỏ gắp một viên sỏi thả vào bình. Cứ như vây, nó gắp những viên sỏi khác và tiếp tục thả vào bình.
Chẳng bao lâu, nước đã dâng lên đến miệng bình. Giờ thì nó có thể thò nỏ vào để uống nước. Quạ rất vui sướng khi nhìn thấy công sức của mình đã có kết quả. Quạ uống thỏa thích những giọt nước mát ngọt rồi bay lên cây nghỉ ngơi.
(Con quạ thông minh – Kho tàng truyện dân gian Việt Nam).
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Truyện Con quạ thông minh được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất số ít
B. Ngôi thứ nhất số nhiều
C. Ngôi thứ hai
D. Ngôi thứ ba.
Câu 2. Truyện Con quạ thông minh sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Câu 3. Câu chuyện Con quạ thông minh được kể bằng lời của nhân vật nào?
A. Lời của con quạ.
B. Lời của người kể chuyện.
C. Lời kể của người giấu mặt.
D. Lời của nhân vật tôi.
Câu 4. Các cụm từ “ một cái bình, những viên sỏi, những giọt nước” thuộc cụm từ gì?
A. Cụm động từ.
B. Cụm tính từ.
C. Cụm danh từ.
D. Cum chủ - vị.
Câu 5. Con quạ có được những dòng nước trong lành là nhờ vào những phẩm chất nào?
A. Thông minh, mưu trí, cần cù, siêng năng.
B. Ngoan ngoãn, hiếu thảo, cần cù, chăm chỉ.
C. Thông minh, mưu trí, ỷ lại, tự mãn.
D. Tự cao tự đại, siêng năng, dũng cảm.
Câu 6. Thành ngữ nào sau đây diễn tả đúng công việc quạ gắp những viên sỏi vào bình có được nước uống?
A. Tham thì thâm.
B. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
C. Ngậm đắng nuốt cay.
D. Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung truyện Con quạ thông minh?
A. Khẳng định sức mạnh của tinh thần đoàn kết giúp con quạ chiến thắng.
B. Ca ngợi sự gan dạ dũng cảm của con quạ đã giành chiến thắng.
C. Con quạ tự mãn về sự thông minh của nó khi nó tìm được nước uống trong bình.
D. Kể về trí thông minh và sự kiên trì, nhẫn nại của con quạ khi tìm nước uống.
Câu 8. Dòng nào sau đây nói đúng về bài học rút ra từ câu chuyên Con quạ thông minh?
A. Có cố gắng quyết tâm sẽ chiến thắng.
B. Khi gặp khó khăn hoạn nạn hãy dùng trí thông minh và sự cố gáng nỗ lực của bản thân. Kiên trì để đem đến thành công.
C. Ca ngợi con quạ khôn ngoan đã tìm ra dòng nước uống..
D. Khi gặp khó khăn buông xuôi, chán nản vì sợ không đem đến thành công..
Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc truyện. Vì sao em chọn bài học ấy?
Câu 10. Nêu suy nghĩ của em về việc con quạ tìm được dòng nước trong lành để uống.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Kể lại một truyện truyền thuyết mà em yêu thích bằng lời văn của em.
Mời thầy cô và các bạn xem bảng đặc tả đề thi trong file tải