Luyện tập kiến thức Toán lớp 4 tuần 20
Trắc nghiệm: Luyện tập kiến thức Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo - Tuần 20 được biên soạn giúp các bạn học sinh lớp 4 ôn luyện, củng cố kiến thức và kĩ năng giải bài tập môn Toán sách Chân trời sáng tạo đã học ở tuần 20.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Khi biết tổng và hiệu của hai số, ta tìm số bé bằng cách:
-
Câu 2:
Nhận biết
Phép tính nào sau đây có kết quả là 333 144?Hướng dẫn:
37 016 × 9 = 333 144
37 015 × 9 = 333 135
37 115 × 8 = 296 920
37 105 × 8 = 296 840
-
Câu 3:
Thông hiểu
Tìm hai số, biết tổng của chúng là 536, hiệu là 174.Hướng dẫn:
Số lớn là: (536 + 174) : 2 = 355
Số bé là: 536 - 355 = 181
-
Câu 4:
Thông hiểu
Kho thứ nhất có 15 tấn lương thực, kho thứ hai có số lương thực nhiều gấp 3 lần số lương thực ở kho thứ nhất và thêm 284 kg nữa. Số lương thực ở kho thứ hai là:Hướng dẫn:
Đổi 15 tấn = 15 000 (kg)
3 lần số lương thực ở kho thứ nhất là: 15 000 × 45 000 (kg)
Số lương thực ở kho thứ hai là: 45 000 + 284 = 45 284 (kg)
-
Câu 5:
Vận dụng
Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:
- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
Đáp án là:- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 10 342 : 2 = 5 171 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: (5 171 - 1 835) : 2 = 1 668 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 - 1 668 = 3 503 (cm)
-
Câu 6:
Nhận biết
Tổng của hai số là 689, số lớn là 417. Hiệu hai số là:Hướng dẫn:
Số bé là: 689 - 417 = 272
Hiệu hai số là: 417 - 272 = 145
-
Câu 7:
Vận dụng cao
Hòa đi bộ 2 vòng quanh sân chơi hết 3 phút, mỗi phút đi được 16m. Biết chiều dài sân chơi hơn chiều rộng là 2m. Tính diện tích sân chơi?Hướng dẫn:
Hòa đi bộ 2 vòng quanh sân trường hay chính là 2 lần chu vi sân chơi là: 16 × 3 = 48 (m)
Chu vi sân trường là: 48 : 2 = 24 (m)
Nửa chu vi sân chơi là: 24 : 2 = 12 (m)
Chiều dài sân chơi là: (12 + 2) : 2 = 7 (m)
Chiều rộng sân chơi là: 12 - 7 = 5 (m)
Diện tích sân chơi là: 7 × 5 = 35 (m2)
-
Câu 8:
Vận dụng
Điền số thích hợp vào chỗ trống để tính giá trị của biểu thức sau:
M = 860 × 10 × 7
M = 8 600 || 8600 × 7
M = 60 200 || 60200
Đáp án là:M = 860 × 10 × 7
M = 8 600 || 8600 × 7
M = 60 200 || 60200
-
Câu 9:
Vận dụng
Một nông trại thu hoạch bí ngô rồi chia lên các xe chở về kho. 2 xe nhỏ mỗi xe chở 1 243 kg bí ngô và 3 xe to, mỗi xe chở 1 825 kg bí ngô. Hỏi nông trại thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam bí ngô?Hướng dẫn:
2 xe nhỏ chở số ki-lô-gam bí ngô là: 1 243 × 2 = 2 486 (kg)
3 xe to chở số ki-lô-gam bí ngô là: 1 825 × 3 = 5 475 (kg)
Nông trại thu hoạch được số ki-lô-gam bí ngô là: 2 486 + 5 475 = 7 961 (kg)
-
Câu 10:
Thông hiểu
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số lớn là 500555 || 500 555
Đáp án là:Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số lớn là 500555 || 500 555
Tổng hai số là 999 999, hiệu hai số là 1 111
Số bé là (999 999 + 1 111) : 2 = 500 555
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (30%):
2/3
-
Thông hiểu (30%):
2/3
-
Vận dụng (30%):
2/3
-
Vận dụng cao (10%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.