Tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi
Luyện tập kiến thức Toán lớp 4 tuần 6
Trắc nghiệm: Luyện tập kiến thức Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo - Tuần 6 được biên soạn giúp các bạn học sinh lớp 4 ôn luyện, củng cố kiến thức và kĩ năng giải bài tập môn Toán sách Chân trời sáng tạo đã học ở tuần 6.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Nhận xét: biểu thức a + b = b + a là đúng hay sai?Hướng dẫn:
-
Câu 2:
Nhận biết
Đâu là biểu thức biểu thị Tính chất kết hợp của phép cộng?
-
Câu 3:
Thông hiểu
Bạn Nam nói: "2 107 + 3 483 = 3 483 + 2 107". Bạn Nam nói đúng hay sai?Hướng dẫn:
Ta thấy: 2 107 + 3 483 = 5 590 ; 3 483 + 2 107 = 5 590
Vậy bạn Nam nói đúng.
-
Câu 4:
Nhận biết
Đâu là phát biểu đúng nhất về tính chất giao hoán của phép cộng?
-
Câu 5:
Vận dụng cao
Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để hoàn thành bài toán tính giá trị của biểu thức:
23 600 + 21 500 + 26 400 + 28 500
= (21 500||21500 + 28 500) + (23 600 + 26 400||26400))
= 50 000||50000 + 50 000||50000
= 100 000||100000
Đáp án là:23 600 + 21 500 + 26 400 + 28 500
= (21 500||21500 + 28 500) + (23 600 + 26 400||26400))
= 50 000||50000 + 50 000||50000
= 100 000||100000
-
Câu 6:
Vận dụng
Thùng A có 210 quyển vở ô li và 100 tập giấy kiểm tra. Thùng B có 100 quyển vở ô li và 210 tập giấy kiểm tra. So sánh tổng số quyển vở và tập giấy ở cả hai thùng:Hướng dẫn:
Ta thấy: 210 + 100 = 100 + 210
Vậy: Số quyển vở và tập giấy ở cả hai thùng bằng nhau.
-
Câu 7:
Vận dụng
Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng giá trị của biểu thức 27 000 + 23 000 + 30 000?
-
Câu 8:
Thông hiểu
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:
18 235 + 20 147 = 20 147 + ........
-
Câu 9:
Thông hiểu
Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ trống:
a + 0 = 0 + a
Đáp án là:a + 0 = 0 + a
Dựa vào tính chất giao hoán của phép cộng: khi đổi chỗ số hạng a và 0 thì tổng của a + 0 vẫn không thay đổi và bằng 0 + a
-
Câu 10:
Vận dụng cao
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Một huyện có 4 trường học lần lượt là A, B, C, D. Số học sinh của trường A là 1 420 học sinh, số học sinh của trường B là 1 210 học sinh, số học sinh của trường C là 1 680 học sinh và số học sinh của trường D là 1 706 học sinh.
Tổng số học sinh của huyện đó là: 6016||6 016 học sinh.
Đáp án là:Một huyện có 4 trường học lần lượt là A, B, C, D. Số học sinh của trường A là 1 420 học sinh, số học sinh của trường B là 1 210 học sinh, số học sinh của trường C là 1 680 học sinh và số học sinh của trường D là 1 706 học sinh.
Tổng số học sinh của huyện đó là: 6016||6 016 học sinh.
Tổng số học sinh của cả huyện là: 1 420 + 1 210 + 1 680 + 1 706 = 6 016 (học sinh)
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (30%):
2/3
-
Thông hiểu (30%):
2/3
-
Vận dụng (20%):
2/3
-
Vận dụng cao (20%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.