Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 Unit 12 Something new to watch!
Ngữ pháp tiếng Anh 5 unit 12: Something new to watch - Family and Friends
Tài liệu Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 Family and Friends unit 12 Something new to watch được VnDoc.com đăng tải dưới đây. Tài liệu Ngữ pháp tiếng Anh 5 theo unit bao gồm những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh 5 khác nhau giúp các em học sinh lớp 5 ôn tập lý thuyết tiếng Anh hiệu quả.
Thì tương lai gần (Near future tense)
Thì tương lai gần (Near future tense) là thì dùng để diễn tả hành động đã được lên kế hoạch và có tính toán từ trước trong tương lai gần. Các kế hoạch, dự định này đều có mục đích, lý do cụ thể. Đây là thì thường được người bản xứ dùng trong cuộc sống đời thường, mang tính thân mật gần gũi.
Công thức thì tương lai gần (To be going to)
Câu khẳng định
Cấu trúc: S + be going to + V (bare-inf)
Ví dụ:
We are going to see a new movie after work tonight. (Tối mai chúng tôi sẽ đi xem bộ phim mới sau giờ làm.)
I am going to go on a business trip at the weekend. (Tôi sẽ đi công tác cuối tuần này.)
Câu phủ định
Cấu trúc: S + be + not + going to + V (bare-inf)
Ví dụ:
We are not going to see that new movie after work tonight.(Tối mai chúng tôi sẽ không đi xem bộ phim mới đó sau giờ làm.)
Câu nghi vấn
Dạng câu hỏi Yes/No question
Cấu trúc: Be + S+ going to + V (bare-inf)?
Câu trả lời:
Yes, S + be.
No, S + be not.
Ví dụ:
Are we going to see that new movie after work tonight? (Tối mai sau khi tan làm thì chúng ta có đi xem bộ phim mới đó không?)
Dạng câu hỏi Wh-question
Cấu trúc: Wh-word + be + S + going to + Verb (bare-inf)?
Câu trả lời: S + be going to + V (bare-inf)
Ví dụ:
What are you going to do tomorrow? (Ngày mai bạn sẽ làm gì?)
Cách dùng thì tương lai gần
Nói về một điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là các kế hoạch hoặc dự định mà ta đã đặt từ trước.
Ví dụ:
My boss is going to visit my company’s new branch next week.( Sếp tôi sẽ đi thăm chi nhánh mới của công ty trong tuần sau.)
She is going to work in a new company next month. (Cô ấy sẽ làm việc ở công ty mới vào tháng sau.)
Dự đoán 1 sự việc sẽ xảy ra trong tương lai dựa trên các quan sát, dấu hiệu của hiện tại.
Ví dụ:
Hey Anna! Look! It’s going to rain very soon.( Này Anna nhìn kìa! Trời sắp mưa rồi.)
The sky is clearing, I think the weather is going to be nice this morning. (Trời đang sáng dần rồi, tớ nghĩ là thời tiết sáng nay sẽ đẹp đấy.)
Kể về một dự định có trong quá khứ nhưng chưa thực hiện được. Khi đó to be sẽ được chia ở thì quá khứ.
Ví dụ:
We were going to go for a picnic but there were some problems.(Chúng tôi đã định đi dã ngoại nhưng rồi lại có một số vấn đề.)
I was going to study at a public university but finally I chose a private university. (Tôi đã định học tại một trường đại học công lập nhưng cuối cùng tôi lại chọn một trường đại học tư thục.)
Dấu hiệu của thì tương lai gần
Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai gần là các trạng từ chỉ thời gian giống như dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn, nhưng ngoài ra nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.
in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
tomorrow: ngày mai
Next day: ngày hôm tới
Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Ví dụ:
- I am going to visit my grandparents in Paris tomorrow. I have just bought the ticket. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm ông bà tôi ở Paris. Tôi vừa mới mua vé rồi.)
- She is going to invite her friends to join the party at home this next week. I see she has just bought a lot of meat and vegetables. (Cô ấy sẽ mời bạn bè đến dự tiệc tại nhà vào tuần sau. Tôi vừa thấy cô ấy mua rất nhiều thịt và rau củ.)
- He is going to start a new job in one week. He has received mail from the company.
- There are some dark clouds. It is going to rain. (Có vài đám mây đen kìa. Trời sắp mưa rồi.)
Trên đây là Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 unit 12 Family and Friends.