Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bộ 10 đề thi học kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án và ma trận

Lớp: Lớp 8
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Bộ tài liệu
Mức độ: Trung bình
Thời gian: Học kì 2
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Đề thi Toán cuối học kì 2 lớp 8

Bộ đề thi học kì 2 môn Toán lớp 8 theo sách Kết nối tri thức gồm 10 đề thi khác nhau, được biên soạn bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Mỗi đề đều có đáp án chi tiết và bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô thuận tiện trong việc tham khảo, xây dựng đề kiểm tra cũng như tổ chức ôn luyện cho học sinh. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả, làm quen với nhiều dạng bài khác nhau, từ đó củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Việc luyện tập thường xuyên với bộ đề này sẽ giúp các em tự tin hơn và chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2 lớp 8 sắp tới. Mời các bạn tải về để tham khảo toàn bộ đề thi, đáp án, ma trận và bảng đặc tả đề thi.

Đề thi cuối kì 2 Toán 8 KNTT - Đề 1

1. Ma trận đề thi học kì 2 Toán 8 KNTT

TT

Chương/Chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Tổng % điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Khái niệm, tính chất của phân thức

TN 1, 2

0,66đ

1,66đ

16,6%

Các phép toán trên phân thức đại số.

TL 1a,b

2

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT

Phương trình bậc nhất một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình

TN 3, 4

0,66đ

TL 3

3,66đ

36,6%

Hàm số và đồ thị của hàm số

TN 5, 6 0,66đ

TN 7

0,33đ

TL 2a

0,5đ

TL 2b

0,5đ

3

MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT

Mô tả xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó

TN 12, 13

0,66đ

0,66đ

6,6%

4

TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Tam giác đồng dạng

Hình đồng dạng

TN 9, 10 0,66đ

TN 8

0,33đ

TL 4a

0,5đ

TL 4b

3,33đ

33,3%

Định lí Pythagore và ứng dụng

TN 11

0,33đ

TL 4c

0,5đ

5

MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN

Hình chóp tam giác đều

TN 15

0,33đ

0,66đ

6,6%

Hình chóp tứ giác đều

TN 14

0,33đ

Tổng

12

3

4

3

2đ

1

1đ

Tỉ lệ %

40%

30%

20%

10%

100%

Tỉ lệ chung

100%

Ghi chú:

- Cột 2 và cột 3 ghi tên chủ đề như trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018, gồm các chủ đề đã dạy theo kế hoạch giáo dục tính đến thời điểm kiểm tra.

- Cột 12 ghi tổng % số điểm của mỗi chủ đề.

- Đề kiểm tra cuối học kì 1 dành khoảng 10% -30% số điểm để kiểm tra, đánh giá phần nội dung thuộc nửa đầu của học kì đó. Đề kiểm tra cuối học kì 2 dành khoảng 10% -30% số điểm để kiểm tra, đánh giá phần nội dung từ đầu năm học đến giữa học kì 2.

- Tỉ lệ % số điểm của các chủ đề nên tương ứng với tỉ lệ thời lượng dạy học của các chủ đề đó.

- Tỉ lệ các mức độ đánh giá: Nhận biết khoảng từ 30-40%; Thông hiểu khoảng từ 30-40%; Vận dụng khoảng từ 20-30%; Vận dụng cao khoảng 10%.

- Tỉ lệ điểm TNKQ khoảng 50%, TL khoảng 50%.

- Số câu hỏi TNKQ khoảng 5 câu, mỗi câu khoảng 0.33 điểm; TL khoảng 7-9 câu, mỗi câu khoảng 0,5 -1,0 điểm; tương ứng với thời gian dành cho TNKQ khoảng 20 phút, TL khoảng 40 phút.

2. Đề thi học kì 2 Toán 8 KNTT

I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng của mỗi câu hỏi sau:

Câu 1. (NB) Cách viết nào sau đây không cho một phân thức?

Câu 2. (NB) Phân thức: -\frac{5x}{5-5x} rút gọn thành:

Đề thi học kì 2 Toán 8 KNTT

Câu 3. (NB) Giá trị x = - 4 là nghiệm của phương trình:

A. -2,5x + 1 = 11.

B. -2,5x = -10.

C. 3x – 8 = 0.

D. 3x – 1 = x + 7.

........

Câu 15. (NB) Hình chóp tam giác đều có chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S bằng:

II. TỰ LUẬN (5,0 điểm).

...........

Câu 3 (1,0 điểm): Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình.

Trong giải bóng đá Hội khỏe phù đổng trường Nguyễn Du có 7 đội bóng tham gia đá vòng tròn 1 lượt (cứ 1 đội gặp 6 đội còn lại, thắng được 3 điểm, hòa được 1 điểm, thua không có điểm). Khi kết thúc giải, đội bóng lớp 8A không thua trận nào và được 14 điểm. Hỏi đội bóng lớp 8A thắng bao nhiêu trận.

Câu 4 (2,0 điểm): Bóng của một ngôi nhà trên mặt đất có độ dài AC = 2 m. Cùng thời điểm đó, một cột đèn MN = 1,8 m có bóng dài EM = 0,72 m.

a) Chứng minh DABC đồng dạng với DMNE.

b) Tính chiều cao AB của ngôi nhà.

c) Bác An muốn làm một cái thang để lên mái nhà, em hãy tính giúp bác An phải làm cái thang dài bao nhiêu? (Biết để an toàn thì chân thang phải đặt cách chân tường 1,5 m, chiều dài làm tròn đến m).

-------------------- HẾT --------------------

Xem tiếp đề thi đán án phần tự luận trong file tải về

Đề thi cuối kì 2 Toán 8 KNTT - Đề 2

1. Ma trận đề thi học kì 2 Toán 8

2. Đề thi học kì 2 Toán 8

Phần I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm).

Mỗi câu sau đây đều có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có một phương án đúng.

Hãy viết vào giấy kiểm tra chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời mà em chọn.

Câu 1 (NB): Điều kiện để cho biểu thức \frac{-2}{x - 5}là một phân thức là:

A. x5;

B. x = 5;

C. x 0

D. x = 0

Câu 2 (TH): Phân thức \frac{x-2}{x^{2}-4 } bằng phân thức nào sau đây?

A. \frac{1}{x-2}

B. \frac{1}{x+2}

C.x - 2

D. x + 2

Câu 3 (NB): Cho hình vẽ bên. Đường thẳng OK là đồ thị của hàm số:

A. y = - 2 x +1

B. y = - 0,5x

C. y = -\frac{1}{2}x

D. y = 2x - 3

..........

Câu 12 (VD): Một hộp chứa các thẻ màu xanh và thẻ màu đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. Lan lấy ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, xem màu và trả lại hộp. Lặp lại thử nghiệm đố 50 lần, Lan thấy có 14 lần lấy được thẻ màu xanh. Xác xuất thực nghiệm của biến cố “lấy được thẻ màu đỏ” là:

A. 0,14

B. 0,28

C. 0,72

D. 0,36

Phần II. TỰ LUẬN (7,0 điểm).

Câu 13 (1,0 điểm):

a) (VD) Thực hiện phép tính:

b) (VD) Giải phương trình:

............

Câu 17 (0,5 điểm) (VDC): Mẹ Lan mang 400 nghìn đồng đi siêu thị để mua 1kg thịt gà và 2kg thịt lợn, biết giá mỗi kg thịt gà và thịt lợn lần lượt là 140 nghìn đồng và x nghìn đồng.

a) Lập công thức tính số tiền còn lại y (nghìn đồng) của mẹ Lan sau khi mẹ Lan mua 1 kg thịt gà và 2 kg thịt lợn.

b) Tính giá tiền mỗi kg thịt lợn biết mẹ Lan mua vừa hết số tiền mang theo.

------------------ HẾT ------------------

Xem tiếp đề thi và đáp án trong file tải về

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo