Đoạn văn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh có dịch

Để học tốt tiếng Anh, ngoài kĩ năng nghe, nói, đọc thì kĩ năng viết cũng rất quan trọng. VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Đoạn văn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh có dịch do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải dưới đây sẽ là nguồn tài liệu học tập hữu ích giúp các bạn bắt đầu tốt nhất với tiếng Anh cơ bản.

Để có một bài luận tiếng Anh hay về gia đình, mời các bạn vào tham khảo:

Từ và cụm từ tiếng Anh về chủ đề gia đình

Từ vựng tiếng Anh về chủ đề các thành viên trong gia đình

mang đến cho các bạn số lượng từ mới phong phú rất hữu ích giúp bài luận của các bạn trở nên hấp hẫn hơn.

* Xem thêm Một số văn Đoạn văn giới thiệu về gia đình tại:

Write a paragraph about your family 

1. Cách viết bài luận tiếng Anh hay

Trong một đoạn văn chuẩn thường phải có câu chủ đề (topic sentence). Trong câu chủ đề phải có hai phần: chủ đề (topic) và ý chính (controlling idea).

- Chủ đề: Thông thường câu chủ đề là câu mở đầu bài luận. Mặc dù trong cách viết tiếng Anh, câu chủ đề còn có thể có các vị trí khác trong bài luận, nhưng để an toàn và không tự làm khó mình nên sử dụng cách viết với câu chủ đề là câu đầu tiên.

- Ý chính: Khi đã có câu chủ đề, ta phải tìm ý để có thể triển khai ý chính. Việc tìm ý không quá phức tạp. Thí sinh chỉ cần tự đặt ra những câu hỏi liên quan đến câu chủ đề sau đó tự trả lời chúng. Những câu hỏi này thường bắt đầu bằng các từ nghi vấn (question words) như What, When, Where, Why, How.

Những câu trả lời cho các câu hỏi trên sẽ được sử dụng như supporting sentences (các câu văn chứng minh, diễn giải ý chính trong câu chủ đề).

Khi đã có các supporting sentences, người viết chỉ cần ráp nối chúng lại thì sẽ có một đoạn văn hoàn chỉnh. Tuy nhiên, mấu chốt ở công đoạn này là bạn phải biết sắp xếp các câu văn theo một trật tự nhất định chứ không phải "có gì viết nấy".

Cách sắp xếp supporting sentences trong một đoạn văn: Tùy theo đề bài, người viết có thể sắp xếp supporing sentences theo 1 trong các trật tự dưới đây:

- Từ các chi tiết quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất

- Từ các chi tiết ít quan trọng nhất đến chi tiết quan trọng nhất (ngược với cách 1).

- Theo trật tự thời gian (cái gì xảy ra trước kể trước, cái gì xảy ra sau kể sau).

- Theo trình tự của công việc phải làm (ví dụ như bạn đang hướng dẫn người khác nấu cơm thì bạn sẽ chỉ họ làm theo các bước: Thứ nhất, lấy gạo bỏ vào nồi. Thứ hai, vo gạo. Thứ ba, bỏ nồi vào nồi cơm điện (nếu nấu bằng nồi cơm điện). Thứ tư, cắm phích vào ổ điện. Thứ năm, bật công tắc nấu. Cuối cùng, chờ khoảng 20 đến 25 phút thì cơm chín.

- Theo trình tự không gian. Thường trật tự này chỉ được áp dụng trong một đoạn văn tả quang cảnh/nơi chốn.

Phần kết luận:

- Cuối cùng, bạn có thể kết thúc bài luận bằng một câu kết (concluding sentence). Thông thường câu kết được thực hiện bằng cách viết lại câu chủ đề theo một dạng khác mà thôi.

- Tuy nhiên, câu kết không nhất thiết luôn phải có trong đoạn văn, nghĩa là nếu bạn tự tin mình viết tốt thì kết bài với câu kết, còn không thì không sử dụng câu này.

2. Cây phả hệ (mối quan hệ trong gia đình) trong tiếng Anh

- Parents: bố mẹ, phụ huynh

- Mother: mẹ

- Father: bố

- Sibling: anh (chị, em) ruột

- Brother: anh, em trai

- Sister: chị, em gái

- Only child: con một

- Aunt: cô, dì, bác (nữ)

- Uncle: chú, bác, cậu (nam)

- Daughter: con gái

- Son: con trai

- First cousin: anh em họ gần nhất

-Niece: cháu gái (con của anh chị em)

- Nephew: cháu trai (con của anh chị em ruột)

Ví dụ:

- “Your closest relatives are your parents: your mother and father; and your siblings (brothers or sisters).

=> Những người thân nhất của bạn là các phụ huynh; mẹ bạn và bố bạn; và anh chị em ruột (anh em trai hoặc chị em gái).

- “If your mother or father is not an only child, you also have aunts and/ or uncles.”

=> Nếu mẹ bạn hay bố bạn không phải là con một, thì bạn cũng có các dì (cô, bác) hay các chú (cậu, bác).

- “An aunt is the sister of your mother or father, while an uncle is the brother of your mother or father.”

=> Dì là chị em gái của mẹ hoặc bố, trong khi chú là anh em trai của mẹ hoặc bố.

- “Your female child is called your daughter, and your male child is your son.”

=> Con của bạn mà là nữ thì được gọi là con gái, và con của bạn là nam thì là con trai.

- “If your aunts or uncles have children, they are your first cousins.

=> Nếu các dì hay các chú có con cái, họ sẽ được gọi là anh em họ gần của bạn). (Trong tiếng Anh, ta dùng từ cousin dù là nữ hay là nam).

- “Your female cousin is your mother (or father’s) niece, while a male cousin is the nephew of your mother and father.”

=> “Anh chị em họ của bạn là cháu gái của mẹ bạn (hay bố bạn), trong khi anh em họ của bạn là cháu trai của mẹ hoặc bố bạn”

3. Quan hệ của gia đình nhà chồng hay nhà vợ trong tiếng Anh

- In-law: bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ

- Spouse: chồng hay vợ.

- Mother-in-law: mẹ chồng (mẹ vợ)

- Father-in-law: bố chồng (bố vợ)

- Brother-in-law: anh(em rể), anh (em) vợ

- Sister-in-law: chị (em) dâu, chị (em) vợ

- Daughter-in-law: con dâu

- Son-in-law: con rể

Ví dụ:

- “When you marry, your husband (or wife’s) family become your in-laws.”

=> Khi bạn kết hôn, gia đình chồng chồng bạn (hoặc vợ bạn) trở thành những người thân của bạn theo pháp luật.

- “The mother of your spouse(husband or wife) is your mother-in-law and his or her father becomes your father-in-law.”

=> Mẹ của chồng(hay vợ) bạn là mẹ chồng hay mẹ vợ và bố của chồng bạn hay của vợ bạn là bố chồng hay bố vợ của bạn.

- “The term in-law is also used to describe your relationship with the spouses of your siblings.”

=> Từ in-law cũng được dùng để miêu tả mối quan hệ giữa vợ (chồng) bạn và anh chị em ruột của họ.

- “So the husband of your sister becomes your brother-in-law, while the sister of your husband becomes your sister-in-law.”

=> Do đó chồng của chị em gái bạn trở thành anh (em) rể của bạn, còn chị em gái của chồng là chị/em dâu

- “If you are a woman, you become the daughter-in-law of your husband’s parents, and if you are a man, you become the son-in-law of your wife’s parents.”

=> Nếu bạn là một người phụ nữ, bạn trở thành con dâu của bố mẹ chồng bạn, và nếu bạn là đàn ông, bạn trở thành con rể của bố mẹ vợ bạn.

- The same term in-law is used for all generations. The husband of your aunt is still your mother’s brother-in-law, for example.

=> Thuật ngữ in-law được sử dụng cho tất cả các thế hệ. Ví dụ chồng của dì bạn cũng là anh rể của mẹ bạn.

4. Gia đình trong hôn nhân thứ hai trong tiếng Anh

Nếu bố hay mẹ ai đó tái hôn (remarry), họ sẽ có một gia đình mới và những mối quan hệ mới.

- Step-mother: mẹ kế

- Step-sister: chị (em) riêng của bố (mẹ) kế

- Half-brother: anh (em) cùng cha (mẹ) khác mẹ (cha)

- Half-sister: chị(em) cùng cha (mẹ) khác mẹ (cha)

- Biological brother: anh (em) cùng huyết thống

Ví dụ:

- “If your father marries a second wife, she becomes your step-mother.”

=> Nếu bố bạn cưới vợ hai, cô ấy trở thành mẹ kế của bạn.

- “Any children she already has become your step-sisters or step-brothers.”

=> Bất kỳ đứa con nào mà cô ấy đã có trở thành anh chị em con dượng dì kế của bạn

- “If your mother or father remarries and has children, they become your half-brothers or half-sisters.”

=> Nếu mẹ hay cha của bạn tái hôn và có con với nhau, họ chở thành anh hoặc chị cùng cha (mẹ) khác mẹ (cha) của bạn.

- “You might also hear people talking about their biological brother/ sister etc, to mean a brother who is related by blood, rather than by marriage.”

=> Bạn cũng có thể nghe thấy mọi người nói về anh chị em cùng huyết thống v.v., có nghĩa là anh chị em có liên hệ về huyết thống hơn là quan hệ qua hôn nhân.

5. Mối quan hệ ông bà, cháu trong tiếng Anh

- Grandparents: ông bà

- Grandmother: bà

- Grandfather: ông

- Grandchildren: các cháu

- Granddaughter: cháu gái

- Grandson: cháu trai

- Great-aunt: bà trẻ (chị, em gái của ông, bà)

- Great-uncle: anh em trai của ông bà

- Great-niece: cháu gái (của cụ)

- Great-nephew: cháu trai (của cụ)

- Great-grandmother: cụ bà (mẹ của ông bà)

- Great-grandfather: cụ ông (bố của ông bà)

- “The parents of your parents are your grandparents – grandmother and grandfather. You are their grandchildren – either a granddaughter or a grandson.”

=> Bố mẹ của bố mẹ bạn là ông bà bạn – ông và bà. Bạn là cháu của họ – cháu gái hoặc cháu trai.

- “If your grandparent has a sister, she is your great-aunt. If your grandparent has a brother, he is your great-uncle.

=> Nếu ông bà bạn có chị (em) gái, họ là bà trẻ của bạn. Nếu ông bà bạn có anh(em)trai, ông ấy là ông trẻ của bạn. (Và bạn là great-niece hay great-nephew của họ).

- “The mother of your grandmother or grandfather is your great-grandmother. The father is your great-grandfather.”

=> Mẹ của ông hay bà bạn là cụ bà của bạn, bố thì là cụ ông của bạn.

- “If you go back another generation, the grandmother of your grandmother/ grandfather is your great-great-grandmother.”

=> Nếu bạn quay về với các thế hệ trước đấy, cụ của bà/ông bạn là kỵ bà của bạn.

- “The grandfather of your grandparent becomes your great-great-grandfather.”

=> Ông của ông bà bạn là kỵ ông của bạn.

6. Các loại gia đình trong tiếng Anh

- Nuclear family = gia đình hạt nhân

Ví dụ: “The traditional British family unit is a nuclear family.”

=> Đơn vị gia đình truyền thống của người Anh là gia đình hạt nhân.

- Single-parent/ one-parent family = bố mẹ, gia đình đơn thân.

Ví dụ: “There are more and more single-parent families in the UK.”

=> Ngày càng có nhiều gia đình ông bố bà mẹ đơn thân ở Anh.

- Immediate family = gia đình cơ bản

Ví dụ: “Only immediate family members attended the funeral.”

=> Chỉ có những thành viên của gia đình cơ bản đến dự đám tang.

- Extended family = đại gia đình, dòng họ

Ví dụ: “The wedding invitations were sent to the entire extended family.”

=> Lời mời đám cưới được gửi tới toàn thể đại gia đình.

- Close-knit family = gia đình hoàn thuận, gắn bó

Ví dụ: “They are a close-knit family.”

=> Họ là một gia đình hòa thuận

- Dysfunctional family = gia đình không êm ấm

Ví dụ: “He comes from a rather dysfunctional family.”

=> Anh ta đến từ một gia đình có vẻ không êm ấm

- Blood relative = quan hệ máu mủ ruột già

Ví dụ: “She’s not a blood relative, but we’re still very close.”

=> Cô ấy không phải có họ hàng máu mủ, nhưng chúng tôi vẫn rất thân thiết.

7. Một số cụm từ tiếng Anh hữu ích về chủ đề gia đình

- Family gathering = tụ họp gia đình

Ví dụ: “There’s a small family gathering next week.”

=> Có một buổi họp gia đình nhỏ vào tuần tới.

- Family resemblance = sự giống nhau giữa các thành viên trong gia đình (cha nào con nấy)

Ví dụ: “You can see a distinct family resemblance between the father and the son.”

=> Bạn có thể thấy một sự giống nhau nổi bật giữa cha và con.

- To start a family = sinh con

Ví dụ: “They want to wait a couple of years before starting a family.”

=> Họ muốn đợi vài năm trước khi sinh con.

- To run in the family = đặc điểm giống nhau giữa các thành viên trong gia đình

- To bring up/ raise a family = chăm sóc/ nuôi nấng con cái

Ví dụ: “It’s difficult to raise a family on one income.”

=> Thật khó khăn khi nuôi nấng một gia đình dựa vào thu nhập của một người.

- A family car = xe gia đình

Ví dụ: “The Volvo Estate is a popular family car.”

=> Volvo Estate là một loại xe gia đình phổ biến.

- Family-size = cỡ lớn dành cho gia đình

Ví dụ: “We need to buy family-size packets of biscuits!”

=> Mình cần mua những túi bánh quy cỡ lớn cho gia đình.

- Family-friendly: Chính sách, đặc điểm dành cho gia đình

Ví dụ: “This hotel is family-friendly.”

=> Khách sạn này là dành cho gia đình.

- Family doctor: bác sĩ gia đình

Ví dụ: “There are a number of good family doctors in this area.”

=> Có một số bác sỹ gia đình tốt ở khu vực này.

- Family man: người đàn ông của gia đình

Ví dụ: “John is a family man.”

=> John là người đàn ông của gia đình.

- Family values = các giá trị truyền thống gia đình

Ví dụ: “Some political parties often emphasise family values and the importance of marriage.”

=> Một số đảng phái chính trị thường nhấn mạnh các giá trị truyền thống của gia đình và sự quan trọng của hôn nhân.

- Family name = họ

Ví dụ: “What’s your family name?”

=> Họ của anh là gì?

8. Viết đoạn văn về gia đình bằng tiếng Anh có dịch

Đề bài: Write a paragraph about your family (Hãy viết một đoạn văn về gia đình của bạn bằng tiếng Anh)

Đoạn văn mẫu số 1: 

There are four people in my family: my parents, my younger sister and I. My father is a 45-year-old engineer. He spends most of his time in the building sites. That’s why he has a tanned skin. As soon as he comes home, he turns on the television to watch the news, relaxes for a while and then he takes a shower. In case my mother doesn’t cook for the dinner yet, my father is very happy to join hand and help her. Talk about my mother, she is a 40-year-old primary school teacher. In every morning, she is the one who wakes up earliest to prepare the breakfast, clothes and necessary things for my father, me and my sister. After we leave home to work or study, my mother will have a quick breakfast and drive to the primary school. After school, she runs fast to the market, buys some fresh food and backs to home to cook lunch. My father doesn’t come home in the noon so only three of us eat and talk to each other during lunch. However, the lunch is still prepared very scrupulous. In general, my mother is a gentle caring woman and sometimes she is very strict. I have a younger sister who will be 8 years old in the next October. My sister is pretty, docile and hard study. On every weekend, I take her to the park to have fun and we will buy some tasty ice creams. We quite close and sometimes she makes me very angry because of her negligent habit. The last person in my family is me. I am studying in the second year of Business Administration major at Hong Bang University. My schedule is changed frequently and I am also trying to get a scholarship to study abroad in Canada next year so I don’t spend much time to my family. But any time when I am free I try to help my mother in household chores and take care of my sister. In my family, each person has a different responsibility but we always stand together to enjoy happiness moments, overcome the difficult time and solve the problems. I understand that there is nothing that is more important than my family. I love my parents and my lovely sister so much.

Dịch: Gia đình tôi gồm có 4 người: bố mẹ tôi, em gái tôi và tôi. Bố tôi là một kĩ sư xây dựng 45 tuổi. Hầu hết thời gian trong ngày ông ở công trường. Đó là lý do vì sao ông có làn da rám nắng. Ngay khi về đến nhà, ông ấy bật tivi lên để nghe thời sự, thư giãn và sau đó thì đi tắm. Trong trường hợp mẹ tôi vẫn chưa nấu xong bữa tối thì bố tôi sẽ rất vui vẻ để phụ một tay. Nói về mẹ tôi, bà ấy là một giáo viên tiểu học 40 tuổi. Vào mỗi buổi sáng, mẹ tôi luôn là người dậy sớm nhất để chuẩn bị bữa sáng, quần áo và những đồ dùng cần thiết cho bố con tôi. Sau khi chúng tôi đã rời khỏi nhà để đi làm hay đi học mẹ tôi mới dùng vội bữa sáng và chạy đến trường tiểu học. Sau khi tan trường mẹ tôi chạy thật nhanh đến chợ mua những thực phẩm tươi rồi về nhà nấu bữa trưa. Bố tôi không về nhà vào buổi trưa nên chỉ có ba mẹ con chúng tôi ăn uống và nói chuyện suốt bữa trưa. Dù vậy, bữa cơm vẫn được chuẩn bị rất chu đáo. Nói chung, mẹ tôi là một phụ nữ hiền lành đảm đang và đôi khi rất nghiêm khắc. Tôi có một em gái sẽ tròn 8 tuổi vào tháng 11 tới. Nó rất dễ thương, ngoan ngoãn và chăm chỉ học tập. Vào mỗi dịp cuối tuần tôi hay dẫn em đến công viên giải trí và đi ăn những cây kem tươi ngon. Chúng tôi khá thân thiết nhưng đôi khi nó làm tôi phát cáu bởi vì thói quen cẩu thả của mình. Người cuối cùng trong gia đình tôi chính là tôi. Tôi đang học năm thứ hai ngành Quản Trị Kinh Doanh tại đại học Hồng Bàng. Lịch học của tôi thường xuyên thay đổi và tôi đang cố để giành được học bổng du học Canada trong năm tới nên tôi không dành nhiều thời gian cho gia đình. Nhưng bất kì khi nào rảnh tôi luôn phụ mẹ công việc nhà và chăm sóc em gái. Trong gia đình tôi mỗi người đều có một trách nhiệm riêng nhưng chúng tôi luôn sát cánh bên nhau để tận hưởng những giây phút hạnh phúc, vượt qua thời gian khó khăn và cùng giải quyết vấn đề. Tôi hiểu rằng không có điều gì quan trọng hơn gia đình. Tôi yêu bố mẹ và cô em gái dễ thương rất nhiều.

Đoạn văn mẫu số 2

Đoạn văn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh thứ 2 các bạn có thể tham khảo

People say: Family where life begins and love never ends. There is only love from bottom of the heart that could realize the meaning of that saying. My family is made up of 3 people: my mother, my younger brother and I. My parents have divorced for 10 years. Since the pain that my mother had to suffer is too big so she doesn’t get marriage again and she has tried all her best to take care of us. My mother’s main job is a pilot at Vietname Airlines. Her flights could be last for a few days or even a week. Sometimes we only meet her at the weekend. But my mother did hire an old house maid who is very careful and nice to take care of me and my brother while she is busy at work. We always look forward to receiving mother’s gifts after a flight. Left all the mess behind, my mother becomes a strong woman that she even couldn’t imagine before. About my younger brother, he is the most mischievous person that I have ever known. Last semester, my brother’s teacher came to see my mother three times a week to complain about the things that he had done. However, he is very good at swimming. In addition, he is one of ten excellent students in school. That’s why my mother always tolerant of his bad behaviours. In the opposite of my brother, I am quite staid and taciturn. But we are still very close and think about each other as a best friend. That makes my mother is so happy. Now, I am no longer stay at home, I moved to Ho Chi Minh 2 months ago to study at university. I miss my mother, my brother and even my house maid so much. No matter how far I am away from home, my family is always in my heart because “family where life begins and love never ends”.

Dịch: Người ta nói rằng: Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình thương thì không bao giờ hết. Chỉ có những tình cảm xuất phát từ trái tim thì mới có thể thấu hiểu được ý nghĩa của câu nói này. Gia đình tôi gồm có 3 người: mẹ tôi, em trai tôi và tôi. Bố mẹ tôi đã ly hôn cách đây 10 năm. Vì nỗi đau mà mẹ phải gánh chịu quá lớn nên bà không kết hôn thêm lần nào nữa và dành hết tâm sức để chăm sóc chúng tôi. Công việc chính của mẹ tôi là phi công ở hãng hàng không Vietnam Airlines. Những chuyến bay của bà có thể kéo dài từ vài ngày cho đến một tuần. Có khi chúng tôi chỉ gặp mẹ vào dịp cuối tuần thôi. Mẹ tôi đã thuê một người giúp việc già rất tốt bụng để chăm sóc tôi và em trai trong lúc bà bận rộn với công việc. Chúng tôi luôn trông chờ những món quà của mẹ sau mỗi chuyến bay. Bỏ lại tất cả những chuyện rắc rối phía sau, mẹ tôi đã trở thành người phụ nữ mạnh mẹ mà bà thậm chí không bao giờ có thể tưởng tượng ra. Về em trai tôi, nó là đứa quậy nhất mà tôi từng biết. Học kỳ trước, giáo viên của em tôi đã phải đến nhà gặp mẹ tôi 3 lần trong một tuần để phàn nàn về những việc mà nó đã làm. Tuy nhiên, em trai tôi rất giỏi bơi lội. Thêm vào đó, nó còn là một trong 10 học sinh xuất sắc nhất trường. Đó là lý do mà mẹ tôi luôn tha thứ những hành vi không tốt của nó. Trái ngược với em trai, tôi khá trầm tính và ít nói. Nhưng chúng tôi vẫn rất thân thiết và xem nhau như bạn thân. Điều đó làm mẹ tôi rất hạnh phúc. Tôi bây giờ không còn ở nhà nữa. Tôi đã chuyển đến Thành phố Hồ Chí Minh để học đại học 2 tháng trước. Dù tôi có đi xa nhà đến đâu thì gia đình vẫn luôn nằm trong trái tim tôi bởi vì “gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình yêu không bao giờ hết”.

Đoạn văn mẫu số 3 Giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh lớp 6 có dịch

Hello, everyone! I’m glad to introduce about my family. There are four people, including Mom, Dad, my older brother and me. My mother’s name is Mai, and she is 50 years old. She is a beautiful woman with long black hair. My father’s name is Truong, and he is 55 years old. And my brother is Huy. He is 17 years old, and now he is a student of Cau Giay High School. I always love my family, even in my dream.

Hướng dẫn dịch:

Xin chào mọi người! Tôi rất vui khi được giới thiệu về gia đình mình, gồm có 4 thành viên, bao gồm bố, mẹ, 1 em trai và tôi. Mẹ tôi tên Mai,và mẹ 50 tuổi. Bà ấy là một người phụ nữ rất xinh đẹp với mái tóc đen dài. Bố tôi tên là Trường, bố tôi 55 tuổi. Và anh trai tôi tên Huy. Anh ấy 17 tuổi, hiện đang là học sinh trường trung học phổ thông Cầu Giấy. Tôi luôn luôn yêu thương gia đình mình, ngay cả trong giấc mơ.

Đoạn văn mẫu số 4 Viết một đoạn văn về gia đình bằng tiếng Anh

As a traditional family in Vietnam, I have a big one. My family has 5 members, including Mom, Dad, Grandma, sister, and me. My mom’s name is Giang. She has long hair and black eyes. She is a teacher. My Dad’s name is Trung. He is tall and very strong. His job is doctor. For me, my mom is the most beautiful woman, and my dad is the most wonderful man. And my grandma’s name is Tam. She is 95 years old, and next 5 years, we will organize the 100th longevity wishing ceremony, and I look forward to taking part in this ceremony. Besides, another woman who I love so much is my sister. Her name is Linh. She is 26 years old, and she is a beautiful woman like Mom. Now, she is living in Ha Noi capital, because of her jobs. I really love my family, and I hope that we are always together anyway.

Hướng dẫn dịch

Giống như những gia đình truyền thống khác ở Việt Nam. Tôi cũng có một gia đình lớn. Gia đình tôi có 5 thành viên, bao gồm bố, mẹ, bà nội, chị gái và tôi. Mẹ tôi tên là Giang. Mẹ có mái tóc dài và đôi mắt đen. Mẹ là một giáo viên. Bố tôi tên là Trung. Bố cao và rất khỏe mạnh. Công việc của bố là một bác sỹ. Đối với tôi, mẹ là người phụ nữ đẹp nhất, còn bố là người đàn ông tuyệt vời nhất. Bà nội tôi tên là Tám. Năm nay bà 95 tuổi, và trong 5 năm tới, chúng tôi sẽ tổ chức lễ mừng thọ 100 tuổi của bà, tôi rất mong chờ để tham gia lễ mừng thọ này. Ngoài ra, một người phụ nữ khác mà tôi rất yêu quý, đó chính là chị gái tôi. Chị tên là Linh, chị 26 tuổi, và là một người phụ nữ xinh đẹp như mẹ. Hiện tại, chị sống ở thủ đô Hà Nội để làm việc. tôi thực sự rất yêu quý gia đình mình, và tôi hy vọng rằng chúng tôi sẽ luôn luôn bên nhau cho dù thế nào đi nữa.

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu đến các bạn Đoạn văn tiếng Anh giới thiệu về gia đình bạn, hy vọng đã giúp các bạn có một bài luận tiếng Anh thật hay và đúng ngữ pháp. Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp rất nhiều các bài viết tiếng Anh khác nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của các bạn. Các bạn có thể tìm hiểu qua Luyện viết tiếng Anh trên trang VnDoc.com của chúng tôi. Chúc các bạn học tốt!

Đánh giá bài viết
209 119.903
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh cho người mới bắt đầu Xem thêm