Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Hate to V hay Ving

Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Sau Hate là to V hay Ving? Một số cấu trúc chỉ thái độ ghét tiếng Anh

Động từ Hate thường được theo sau bởi V-ing hoặc to-V. Có sự khác biệt nhỏ giữa 2 cách kết hợp này và bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn làm rõ sự khác biệt đó.

Infographic về Cấu trúc với Hate - cấu trúc chỉ thái độ ghét tiếng Anh

Hate to V hay Ving

1. Cấu trúc với Hate

- Hate (ghét) + V-ing nhấn mạnh trải nghiệm chung. Ta thường dùng cấu trúc này để diễn tả tình huống/ hành động cụ thể.

Ví dụ:

I hate looking after the kids. Because they are so noisy.

Tôi ghét trông lũ trẻ con. Bởi vì chúng rất ồn ào.

- Hate (ghét) + to-V nhấn mạnh nhiều hơn tới kết quả của hành động hoặc sự việc, thường liên quan tới sở thích, thói quen... 

Ví dụ:

I hate to sleep all Sunday. Because it make me tired.

Tôi ghét việc ngủ cả ngày Chủ nhật. Bởi vì nó khiến tôi cảm thấy mệt mỏi.

Lưu ý:

Trong tiếng Anh - Mỹ, Hate + to-V phổ biến hơn nhiều so với V-ing. 

2. Phân biệt Hate và Would hate

Hate và Would hate là những từ có nghĩa tương đồng là ghét. Tuy nhiên, Hate To V hay Ving đều được nhưng với Would hate chỉ đi kèm với to V và KHÔNG được dùng với Ving.

Ex:

Linh would hate her boyfriend to forget her birthday = Linh hate her boyfriend to forget her birthday. (Linh ghét việc bạn trai cô ấy quên sinh nhật của mình.)

I would hate to practise reading aloud without learning the new world = I hate to practise reading aloud without learning the new world. (Tôi ghét thực hành đọc to mà không học từ mới.)

3. Một số cách khác diễn đạt thái độ ghét trong tiếng Anh

3.1 Not like V-ing/ to V

Not like V-ing/ to V: Không thích làm điều gì.

Ex:

Diana doesn’t like playing tennis. (Diana không thích chơi quần vợt.)

Nam doesn’t like eating vegetables. (Nam không thích ăn rau.)

3.2 To be not fond of something/ V-ing

To be not fond of something/ V-ing: không thích cái gì hay làm điều gì.

Ex:

Hanna isn’t fond of driving cars. (Hanna không thích lái xe ô tô.)

They aren’t fond of each other. (Họ không thích nhau.)

3.3 Mind + V-ing

Mind + V-ing: Phiền lòng, ngại, khó chịu khi làm điều gì đó.

Ex:

Lan minds having dogs in the house because they are dirty. (Lan ngại nuôi chó trong nhà vì chúng bẩn.)

Some people don't mind paying double the price. (Một vài người không phiền khi trả tiền gấp đôi.)

3.4 To be not a great/ big fan of something

To be not a great/ big fan of something: Không phải người yêu thích cái gì đó.

Ex:

Serena isn’t a big fan of Pop music. (Serena không phải người yêu thích nhạc Pop.)

I’m not a big fan of Harry Potter. (Tôi không phải là người hâm mộ của Harry Potter.)

3.5 Dislike + V-ing

Dislike + V-ing: Không thích làm điều gì đó.

Ex:

I dislike getting up early on winter mornings. (Tôi không thích việc dậy sớm vào những mùa đông.)

Ha dislikes watching movies in the cinema. (Hà không thích xem phim ở rạp chiếu phim.)

3.6 Can’t stand + V-ing

Can’t stand + V-ing: Không thể chịu đựng, chấp nhận việc gì đó.

Ex:

I can’t stand working with him. (Tôi không thể chấp nhận làm việc với anh ấy.)

She can’t stand walking to school everyday. (Cô ấy không thể chịu đựng việc phải đi bộ đến trường hằng ngày.)

Trên đây là Hình thức của từ sau Hate là gì? Tham khảo thêm nhiều tài liệu về Danh động từ và Động từ nguyên thể khác như:

- Những động từ theo sau là V-ing và to V

- Bài tập về To V và V-ing có đáp án

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo