Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Quang hợp ở thực vật

Lớp: Lớp 11
Môn: Sinh Học
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Lý thuyết Quang hợp ở thực vật Sinh học 11 đầy đủ

Quang hợp ở thực vật là một trong những quá trình sinh học quan trọng nhất trên Trái Đất, đóng vai trò nền tảng trong việc tạo ra vật chất hữu cơ và duy trì sự sống của sinh giới. Trong chương trình Sinh học 11, chuyên đề Quang hợp ở thực vật giúp học sinh hiểu rõ cơ chế chuyển hóa năng lượng, vai trò của ánh sáng đối với thực vật và ý nghĩa của quang hợp đối với môi trường cũng như đời sống con người.

A. Khái quát về quang hợp

Quang hợp là gì? 

Quang hợp là quá trình thực vật tổng hợp carbohydrate và giải phóng O2 từ các chất vô cơ đơn giản (C02, H2O) dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng và sự tham gia của hệ sắc tố quang hợp.

Vai trò của quang hợp

+ Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.

+ Quang hợp ở thực vật tạo ra chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cho chính cơ thể thực vật.

+ Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ và , đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.

+ Khí được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng trong khí quyển.

Hệ sắc tố quang hợp

Trong pha sáng của quang hợp, hệ sắc tố quang hợp có vai trò nhận năng lượng ánh sáng và chuyển hoá năng lượng đó (quang năng) thành hoá năng dưới dạng ATP và NADPH (hóa năng).

Chlorophyll

Carotenoid

Chlorophyll gồm 2 loại chủ yếu là Chlorophyll a và Chlorophyll b

Carotene và Xanthophyll

- Chlorophyll a trực tiếp tham gia vào quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích trữ trong ATP và NADPH.

- Chlorophyll b hấp thụ năng lượng ánh sáng.

+ Lọc ánh sáng, bảo vệ Chlorophyll

+ Tham gia vào quá trình quang phân li nước và thải .

+ Tham gia quá trình quang hợp bằng cách tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời và truyền cho Chlorophyll và nó có mặt trong hệ thống quang hóa II.

B. Quá trình quang hợp

1. Pha sáng

Nơi diễn ra

Màng thylakoid (hạt Grana)

Nguyên liệu

Năng lượng ánh sáng, H2O, NADP+, ADP, phospho vô cơ

Điều kiện

Cần ánh sáng

Diễn biến

- Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng thái kích động electron làm cho một số electron (e) của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo. Dưới tác dụng của ánh sáng nước phân li, giải phóng O2, electron và H+ theo sơ đồ sau:

2H2O → 4H+ + 4e- + O2

- Electron sinh ra từ quá trình phân li nước được dùng để bù lại cho phân tử diệp lục a đã mất electron. H+ tham gia tổng hợp ATP và khử NADP+ thành NADPH

Sản phẩm

NADPH, ATP, O2

2. Pha tối

Nơi diễn ra

Chất nền Stroma (lục lạp)

Nguyên liệu

CO2, NADPH, ATP

Ri-1,5 DiP = RuBP/C3; PEP/C4-CAM

Điều kiện

Không cần ánh sáng

Diễn biến

- Sự cố định CO2 tạo thành các hợp chất hữu cơ (glucose,...) diễn ra ở pha tối nhờ nguồn năng lượng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp.

- TV sống ở các điều kiện khí hậu khác nhau có con đường cố định CO2 khác nhau (chu trình C3, chu trình C4, chu trình CAM)

Sản phẩm

Các hợp chất hữu cơ

 

C3

C4

CAM

Chất nhận CO2

RuBP

ribulozo–1,5– bisphosphate

PEP

phosphoenl piruvic - PEP

PEP

phosphoenl piruvic - PEP

Sản phẩm đầu tiên

PGA (3C)

photphoglixeric acid

OAA (4C)

oxaloaxetic acid

OAA (4C)

oxaloaxetic acid

Không gian thực hiện

Lục lạp tế bào mô giậu

Lục lạp tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.

Lục lạp tế bào mô giậu

Chu trình quang hợp

Chu trình Calvin (C3)

Chu trình C4 và Chu trình Calvin (C3)

Chu trình C4 và Chu trình Calvin (C3)

Thời gian thực hiện

Ban ngày

Ban đêm - ban ngày

Ban ngày

Năng suất SH

Trung bình

Cao

Thấp

Nhóm TV

Nhóm thực vật sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

TV sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài

Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài

Chu trình quang hợp ở TV C3

Chu trình quang hợp ở TV C4

Chu trình quang hợp ở TV CAM

C. Quang hợp và năng suất cây trồng

Mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng

  • Quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng.

Một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp

a. Biện pháp kĩ thuật nông học

b. Công nghệ nâng cao năng suất cây trồng

- Bón phân hợp lí.

- Cung cấp đủ nước.

- Gieo trồng đúng thời vụ.

- Chọn, tạo giống cho năng suất cao.

- Có biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.

Sử dụng đèn LED thay thế năng lượng mặt trời trong phòng hoặc nhà kính là mô hình canh tác mới có nhiều ưu điểm: tốn ít không gian, rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây, khắc phục những bất lợi của điều kiện môi trường,… cho năng suất và giá trị kinh tế cao.

D. Các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật

ÁNH SÁNG

- Cây ưa sáng: Cường độ quang hợp cao khi ánh sáng mạnh.

- Cây ưa bóng: Cường độ quang hợp yếu khi ánh sáng mạnh, cây có khả năng quang hợp khi ánh sáng yếu.

+ Khi nồng độ tăng, cường độ ánh sáng tăng → thì cường độ quang hợp cũng tăng.

+ Điểm bù áng sáng: Cường độ ánh sáng tối thiểu để (QH) = cường độ hô hấp (HH).

+ Điểm no ánh sáng: Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại.

Nồng độ CO2

- Thực vật C4 có điểm bão hòa thấp hơn C3, điểm bù thấp hơn C3 dẫn đến cường độ quang hợp cao hơn.

- Điểm bù : Trị số nồng độ làm cho Iqh = Ihh

- Điểm bão hoà : là điểm mà ở đó nếu nồng độ tăng lên thì cường độ quang hợp cũng không tăng (quang hợp đạt cực đại)

* Tăng nồng độ , lúc đầu Iqh tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đạt trị số bão hoà .Vượt qua trị số đó, Iqh giảm.

Nhiệt độ

Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp phụ thuộc vào loài thực vật và môi trường sống của chúng. Thông thường, khi các nhân tố môi trường khác ở điều kiện thuận lợi, cường độ quang hợp tăng khi tăng nhiệt độ. Khi vượt qua ngưỡng nhiệt tối ưu, cường độ quang hợp bắt đầu giảm.

Ngưỡng nhiệt tối ưu của thực vật C3 dao động trong (khoảng 25 – )

Ngưỡng nhiệt tối ưu của thực vật C4 , thực vật CAM ường độ quang hợp đạt cực đại ở nhiệt độ cao hơn

------------------------------------

Nắm vững lý thuyết Quang hợp ở thực vật không chỉ giúp học sinh học tốt Sinh học 11 mà còn hiểu được mối liên hệ giữa thực vật và hệ sinh thái. Đây là chuyên đề quan trọng làm cơ sở cho việc nghiên cứu các quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển của thực vật trong các bài học tiếp theo.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo