Toán 11 Kết nối tri thức bài 16
Toán 11 Kết nối tri thức bài 16: Giới hạn của hàm số
- Giải Toán 11 trang 111
- Giải Toán 11 trang 113
- Giải Toán 11 trang 114
- Giải Toán 11 trang 115
- Giải Toán 11 trang 116
- Giải Toán 11 trang 118
- Giải bài 5.7 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
- Giả bài 5.8 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.9 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.10 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.11 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.12 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.13 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Toán 11 Kết nối tri thức bài 16: Giới hạn của hàm số để bạn đọc cùng tham khảo và có thêm tài liệu giải sgk Toán 11 Kết nối tri thức nhé. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.
Giải Toán 11 trang 111
Giải câu hỏi mở đầu trang 111 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Trong Thuyết tương đối của Einstein, khối lượng của vật chuyển động với vận tốc v cho bởi công thức
\(m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\)
trong đó m0 là khối lượng của vật khi nó đứng yên, c là vận tốc ánh sáng. Chuyện gì xảy ra với khối lượng của vật khi vận tốc của vật gần với vận tốc ánh sáng?
Hướng dẫn giải
Sau bài học này ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:
Từ công thức khối lượng đã cho:
\(m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\)
ta thấy m là một hàm số của v, với tập xác định là nửa khoảng [0; c).
Rõ ràng khi v tiến gần tới vận tốc ánh sáng, tức là v ⟶ c, ta có
\(\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \to 0\)
\(= > \mathop {\lim }\limits_{v \to c - } m\left( v \right) = + \infty\) (Tức là khối lượng m của vật trở nên vô cùng lớn khi vận tốc của vật gần tới vận tốc ánh sáng).
Giải hoạt động 1 trang 111 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Nhận biết khái niệm giới hạn tại một điểm
Cho hàm số
\(f\left( x \right) = \frac{{4 - {x^2}}}{{x - 2}}\)
a) Tìm tập xác định của hàm số f(x).
b) Cho dãy số
\({x_n} = \frac{{2n + 1}}{n}\) Rút gọn f(xn) và tính giới hạn của dãy (un) với un= f(xn).
c) Với dãy số (xn) bất kì sao cho xn≠ 2 và xn ⟶ 2, tính f(xn) và tìm
\(\mathop {{\rm{ }}\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right)\)
Hướng dẫn giải
a) Biểu thức f(x) có nghĩa khi
\(x – 2 ≠ 0 ⇔ x ≠ 2.\)
=> Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ \ {2}.
b) Ta có:
\(f\left( {{x_n}} \right) = \frac{{4 - {{\left( {\frac{{2n + 1}}{n}} \right)}^2}}}{{\left( {\frac{{2n + 1}}{n}} \right) - 2}} = \frac{{4 - \left( {4 + \frac{4}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{\frac{1}{n}}} = - 4 - \frac{1}{n}\)
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( { - 4 - \frac{1}{n}} \right) = - 4\)
c) Ta có:
\(f\left( {{x_n}} \right) = \frac{{4 - x_n^2}}{{{x_n} - 2}} = \frac{{\left( {2 - {x_n}} \right)\left( {2 + {x_n}} \right)}}{{{x_n} - 2}} = - 2 - {x_n}\)
Ta có: xn ≠ 2 và xn ⟶ 2 với mọi n =>
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {x_n} = 2\)
Giải Toán 11 trang 113
Giải luyện tập 1 trang 113 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Tính
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - 1}}{{\sqrt x - 1}}\)
Hướng dẫn giải
Dễ thấy mẫu thức có giới hạn là 0 khi x ⟶ 1 nên ta không thể áp dụng ngay quy tắc tính giới hạn của thương hai hàm số.
Ta có:
\(\frac{{x - 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}} = \sqrt x + 1\)
\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - 1}}{{\sqrt x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\sqrt x + 1} \right) = 1 + 1 = 2\)
Giải hoạt động 2 trang 113 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Nhận biết khái niệm giới hạn một bên
Cho hàm số
\(f\left( x \right) = \frac{{\left| {x - 1} \right|}}{{x - 1}}.\)
a) Cho
\({x_n} = 1 - \frac{1}{{n + 1}}\) và
\(x{'_n} = 1 + \frac{1}{n}\). Tính yn = f(xn) và y'n = f(x'n).
b) Tìm giới hạn của các dãy số (yn) và (y'n).
c) Cho các dãy số (xn) và (x'n) bất kì sao cho xn < 1 < x'n và xn ⟶ 1, x'n ⟶ 1, tính
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right)\) và
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {x{'_n}} \right)\).
Hướng dẫn giải
a) Ta có:
\({x_n} = 1 - \frac{1}{{n + 1}} < {\rm{ }}1\) với mọi n > 0 => xn - 1 < 0 với mọi n > 0.
\(\Rightarrow {y_n} = f\left( {{x_n}} \right) = \frac{{\left| {{x_n} - 1} \right|}}{{{x_n} - 1}} = \frac{{ - \left( {{x_n} - 1} \right)}}{{{x_n} - 1}} = - 1\)
Ta cũng có:
\(x'_{n} = 1 + \frac{1}{n} > 1\) với mọi n > 0 => x'n - 1 < 0 với mọi n > 0.
\(\Rightarrow {y_n}' = f\left( {{x_n}'} \right) = \frac{{\left| {{x_n}' - 1} \right|}}{{{x_n}' - 1}} = \frac{{{x_n}' - 1}}{{{x_n}' - 1}} = 1\)
b) Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( { - 1} \right) = - 1\\
\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right)\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( 1 \right) = 1
\end{array} \right.\)
c) Ta có:
\(f\left( x \right) = \frac{{\left| {x - 1} \right|}}{{x - 1}} = \left\{ \begin{array}{l}
1;{\rm{ }}neu{\rm{ }}x - 1 > 0\\
- 1;{\rm{ }}neu{\rm{ }}x - 1 < 0
\end{array} \right.\)
Vì xn < 1 < x'n, suy ra xn – 1 < 0 và x'n – 1 > 0 với mọi n.
=> f(xn) = – 1 và f(x'n) = 1.
Vậy
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = - 1;\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = 1\)
Giải luyện tập 2 trang 113 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Cho hàm số
\(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{ - x;neux < 0}\\
{\sqrt x ;neux \ge 0}
\end{array}} \right.\). Tính
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right);\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right)\)
Hướng dẫn giải
Với dãy số (xn) bất kì sao cho xn < 0 và xn ⟶ 0, ta có f(xn) = – xn.
\(= > \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( { - {x_n}} \right) = 0\)
Với dãy số (xn) bất kì sao cho xn > 0 và xn ⟶ 0, ta có f(xn) = √xn.
\(= > \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{x_n}} } \right) = 0\)
\(= > \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = 0\)
Vậy
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = 0\)
Giải hoạt động 3 trang 114 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Nhận biết khái niệm giới hạn tại vô cực
Cho hàm số
\(f\left( x \right) = 1 + \frac{2}{{x - 1}}\) có đồ thị như Hình 5.4.

Giả sử (xn) là dãy số sao cho xn > 1, xn ⟶ +∞. Tính f(xn) và tìm
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right)\)
Hướng dẫn giải
Với (xn) là dãy số sao cho xn > 1, xn ⟶ +∞.
Ta có:
\(f\left( x \right) = 1 + \frac{2}{{x - 1}}\)
Khi xn ⟶ +∞ thì
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{2}{{{x_n} - 1}}} \right)\)
\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 + \frac{2}{{{x_n} - 1}}} \right) = 1\)
Giải Toán 11 trang 114
Giải hoạt động 3 trang 114 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Nhận biết khái niệm giới hạn tại vô cực
Cho hàm số
\(f\left( x \right) = 1 + \frac{2}{{x - 1}}\) có đồ thị như Hình 5.4.

Giả sử (xn) là dãy số sao cho xn > 1, xn ⟶ +∞. Tính f(xn) và tìm
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right)\).
Hướng dẫn giải
Với (xn) là dãy số sao cho xn > 1, xn ⟶ +∞.
Ta có:
\(f\left( {{x_n}} \right) = 1 + \frac{2}{{{x_n} - 1}}\)
Khi xn ⟶ +∞ thì
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{2}{{{x_n} - 1}} = 0\)
=> l=
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 + \frac{2}{{{x_n} - 1}}} \right) = 1\)
Giải Toán 11 trang 115
Giải luyện tập 3 trang 115 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Tính
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2} }}{{x + 1}}\)
Hướng dẫn giải
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2} }}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{{\sqrt {{x^2} + 2} }}{x}}}{{\frac{{x + 1}}{x}}}\)
\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {\frac{{{x^2} + 2}}{{{x^2}}}} }}{{1 + \frac{1}{x}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 + \frac{2}{{{x^2}}}} }}{{1 + \frac{1}{x}}} = 1\)
Giải vận dụng trang 115 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Cho tam giác vuông OAB với A = (a; 0) và B = (0; 1) như Hình 5.5. Đường cao OH có độ dài là h.

a) Tính h theo a.
b) Khi điểm A dịch chuyển về O, điểm H thay đổi thế nào? Tại sao?
c) Khi A dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục Ox, điểm H thay đổi thế nào? Tại sao?
Hướng dẫn giải
a) Ta có:
\(A = (a; 0) ⇒ OA = a; B = (0; 1) ⇒ OB = 1\)
Tam giác OAB vuông tại O có đường cao OH nên ta có
\(\begin{array}{l}
\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}}\\
\Rightarrow h = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{{{a^2} + 1}}} = \frac{a}{{\sqrt {{a^2} + 1} }}
\end{array}\)
b) Khi điểm A dịch chuyển về O, ta có OA = a = 0, suy ra h = 0, do đó điểm H dịch chuyển về điểm O.
c) Khi A dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục Ox, ta có OA = a ⟶ +∞.
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{a \to + \infty } h = \mathop {\lim }\limits_{a \to + \infty } \sqrt {\frac{{{a^2}}}{{{a^2} + 1}}} = \mathop {\lim }\limits_{a \to + \infty } \sqrt {\frac{{\frac{{{a^2}}}{{{a^2}}}}}{{\frac{{{a^2} + 1}}{{{a^2}}}}}}\)
\(= \mathop {\lim }\limits_{a \to + \infty } \sqrt {\frac{1}{{1 + \frac{1}{{{x^2}}}}}} = 1\)
vậy điểm H dịch chuyển về điểm B.
Giải hoạt động 4 trang 115 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Nhận biết khái niệm giới hạn vô cực
Xét hàm số
\(f\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2}}}\) có đồ thị như Hình 5.6.

Cho
\({x_n} = \frac{1}{n}\), chứng tỏ rằng f(xn) ⟶ +∞.
Hướng dẫn giải
Ta có:
\({x_n} = \frac{1}{n}\)
\(\Rightarrow f\left( {{x_n}} \right) = \frac{1}{{{{\left( {\frac{1}{n}} \right)}^2}}} = {n^2}\)
Vì n ⟶ +∞ nên
\({x_n} = \frac{1}{n} \to 0\) và
\(f\left( {{x_n}} \right) \to + \infty\)
Giải Toán 11 trang 116
Giải hoạt động 5 trang 116 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Cho hàm số
\(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}}\). Với các dãy số (xn) và (x'n) cho bởi
\({x_n} = 1 + \frac{1}{n};x{'_n} = 1 - \frac{1}{n}\), tính
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right)\) và
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {x\prime _n} \right)\)
Hướng dẫn giải:
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{x_n} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{\left( {1 + \frac{1}{n}} \right) - 1}}\)
\(= \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{\frac{1}{n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( n \right) = + \infty\)
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {x{'_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{x{'_n} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{\left( {1 - \frac{1}{n}} \right) - 1}}\)
\(= \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{ - \frac{1}{n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( { - n} \right) = - \infty\)
Giải luyện tập 4 trang 116 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Tính các giới hạn sau:
a)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{2}{{\left| x \right|}}\) b)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{1}{{\sqrt {2 - x} }}\)
Hướng dẫn giải:
a) Xét hàm số
\(f\left( x \right) = \frac{2}{{\left| x \right|}}\).
Lấy dãy số (xn) bất kì sao cho xn ≠ 0, xn ⟶ 0.
Khi đó:
\(f\left( {{x_n}} \right) = \frac{2}{{\left| {{x_n}} \right|}} \to + \infty\).
Vậy
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{2}{{\left| x \right|}} = + \infty\)
b) Đặt
\(g\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {2 - x} }}\)
Với mọi dãy số (xn) trong khoảng (– ∞; 2) mà
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {x_n} = 2\), ta có
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } f\left( {{x_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{\sqrt {2 - {x_n}} }} = + \infty\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( {{x_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{1}{{\sqrt {2 - x} }} = + \infty\)
Giải Toán 11 trang 118
Giải bài 5.7 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Cho hai hàm số
\(f(x)=\frac{x^{2}-1}{x-1} và g(x) = x + 1\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
a) f(x) = g(x)
b)
\(\underset{x\rightarrow 1}{lim}f(x)=\underset{x\rightarrow 1}{lim}g(x)\)
Lời giải
Ta có:
- tập xác định của f(x): D = R \{1}
- tập xác định của g(x): R
\(\underset{x\rightarrow 1}{lim}f(x)=2\)
\(\underset{x\rightarrow 1}{lim}g(x)=2\)
Vậy khẳng định b đúng
Giả bài 5.8 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Tính các giới hạn sau:
a)
\(\underset{x\rightarrow 0}{lim}\frac{(x+2)^{2}-4}{x}\)
b)
\(\underset{x\rightarrow 0}{lim}\frac{\sqrt{x^{2}+9}-3}{x^{2}}\)
Lời giải
a)
\(\underset{x\rightarrow 0}{lim}\frac{(x+2)^{2}-4}{x}=\underset{x\rightarrow 0}{lim}\frac{x^{2}+4x}{x}=\underset{x\rightarrow 0}{lim}(x+4)=4\)
b)
\(\underset{x\rightarrow 0}{lim}\frac{\sqrt{x^{2}+9}-3}{x^{2}}=\underset{x\rightarrow 0}{lim}\frac{1}{\sqrt{x^{2}+9}+3}=\frac{1}{6}\)
Giải bài 5.9 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Cho hàm số
\(H(t) = \left\{\begin{matrix} 0 nếu t < 0 \\ 1 nếu t \geq 0 \end{matrix}\right.\). (hàm Heaviside, thường được dùng để mô tả việc chuyển trạng thái tắt/ mở của dòng điện tại thời điểm t = 0)
Tính
\(\underset{t\rightarrow 0^{+}}{lim}H(t)\) và
\(\underset{t\rightarrow 0^{-}}{lim}H(t)\)
Lời giải
\(\underset{t\rightarrow 0^{+}}{lim}H(t)=1\)
\(\underset{t\rightarrow 0^{+}}{lim}H(t)=0\)
Giải bài 5.10 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Tính các giới hạn một bên:
a)
\(\underset{t\rightarrow 1^{+}}{lim}\frac{x-2}{x-1}\)
b)
\(\underset{t\rightarrow 4^{-}}{lim}\frac{x^{2}-x+1}{4-x}\)
Lời giải
a)
\(\underset{t\rightarrow 1^{+}}{lim}(x-2)=-1<0\)
\(\underset{t\rightarrow 1^{+}}{lim}(x-1)>0\)
\(\Rightarrow \underset{t\rightarrow 1^{+}}{lim}\frac{x-2}{x-1}=-\infty\)
b)
\(\underset{t\rightarrow 4^{-}}{lim}(x^{2}-x+1)=13>0\)
\(\underset{t\rightarrow 4^{-}}{lim}(4-x)>0\)
\(\Rightarrow \underset{t\rightarrow 4^{-}}{lim}\frac{x^{2}-x+1}{4-x}=+\infty\)
Giải bài 5.11 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Cho hàm số
\(g(x)=\frac{x^{2}-5x+6}{|x-2|}\)
Tìm
\(\underset{t\rightarrow 2^{+}}{lim}g(x)\) và
\(\underset{t\rightarrow 2^{-}}{lim}g(x)\)
Lời giải
Khi
\(x\rightarrow 2^{-}\Rightarrow |x-2|=2-x\)
Ta có:
\(\underset{x\rightarrow 2^{-}}{lim}\frac{x^{2}-5x+6}{|x-2|}=\underset{x\rightarrow 2^{-}}{lim}\frac{x^{2}-5x+6}{2-x}\)
\(=\underset{x\rightarrow 2^{-}}{lim}\frac{(x-2)(x-3)}{-(x-2)}=\underset{x\rightarrow 2^{-}}{lim}[-(x-3)]=3-2=1\)
Khi
\(x\rightarrow 2^{+}\Rightarrow |x-2|=x-2\)
Ta có:
\(\underset{x\rightarrow 2^{+}}{lim}\frac{x^{2}-5x+6}{|x-2|}=\underset{x\rightarrow 2^{+}}{lim}\frac{x^{2}-5x+6}{x-2}\)
\(=\underset{x\rightarrow 2^{+}}{lim}\frac{(x-2)(x-3)}{x-2}=\underset{x\rightarrow 2^{-}}{lim}[x-3]=2-3=-1\)
Giải bài 5.12 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Tính các giới hạn sau:
a)
\(\underset{x\rightarrow +\infty }{lim}\frac{1-2x}{\sqrt{x^{2}+1}}\)
b)
\(\underset{x\rightarrow +\infty }{lim}(\sqrt{x^{2}+x+2}-x)\)
Lời giải
a)
\(\underset{x\rightarrow +\infty }{lim}\frac{1-2x}{\sqrt{x^{2}+1}}=\underset{x\rightarrow +\infty }{lim}\frac{\frac{1}{x}-2}{\sqrt{1+\frac{1}{x^{2}}}}=-2\)
b)
\(\underset{x\rightarrow +\infty }{lim}(\sqrt{x^{2}+x+2}-x)=\underset{x\rightarrow +\infty }{lim}\frac{x+2}{\sqrt{x^{2}+x+2}+x}\)
\(=\underset{x\rightarrow +\infty }{lim}\frac{1+\frac{2}{x}}{\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{2}{x^{2}}}+1}=\frac{1}{2}\)
Giải bài 5.13 trang 118 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Cho hàm số
\(f(x)=\frac{2}{(x-1)(x-2)}\)
Tìm
\(\underset{x\rightarrow 2^{+} }{lim}f(x) và \underset{x\rightarrow 2^{-} }{lim}f(x)\)
Lời giải
Khi
\(x\rightarrow 2^{+}\Rightarrow (x-1)(x-2)>0\)
\(\Rightarrow \underset{x\rightarrow 2^{+}}{lim}\frac{2}{(x-1)(x-2)}=+\infty\)
Khi
\(x\rightarrow 2^{-}\Rightarrow (x-1)(x-2)<0\)
\(\Rightarrow \underset{x\rightarrow 2^{-}}{lim}\frac{2}{(x-1)(x-2)}=-\infty\)
------------------------------
VnDoc.com vừa gửi tới bạn đọc bài viết Toán 11 Kết nối tri thức bài 16: Giới hạn của hàm số. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm tài liệu để học tập tốt hơn môn Toán 11 Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng tham khảo thêm tại mục Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.