Toán 11 Kết nối tri thức bài 9
Toán 11 Kết nối tri thức bài 9: Các số đặc trưng đo các xu thế trung tâm
VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Toán 11 Kết nối tri thức bài 9: Các số đặc trưng đo các xu thế trung tâm để bạn đọc cùng tham khảo. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thể dễ dàng giải sgk Toán 11 Kết nối tri thức nhé. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.
Giải Toán 11 trang 62
Mở đầu trang 62 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Một cửa hàng đã ghi lại số tiền bán xăng cho 35 khách hàng đi xe máy. Mẫu số liệu gốc có dạng: x1, x2, ..., x35 trong đó xi là số tiền bán xăng cho khách hàng thứ i. Vì một lí do nào đó, cửa hàng chỉ có mẫu số liệu ghép nhóm dạng sau:
|
Số tiền (nghìn đồng) |
[0; 30) |
[30; 60) |
[60; 90) |
[90; 120) |
|
Số khách hàng |
3 |
15 |
10 |
7 |
Bảng 3.1. Số tiền khách hàng mua xăng
Dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm này, làm thế nào để ước lượng các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt) cho mẫu số liệu gốc?
Hướng dẫn giải:
Số trung bình
Trong mỗi khoảng số tiền, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
|
Số tiền (nghìn đồng) |
15 |
45 |
75 |
105 |
|
Số khách hàng |
3 |
15 |
10 |
7 |
Tổng số khách hàng là n = 35. Số tiền bán xăng trung bình của 35 khách hàng là
\(\overline x = \frac{{15.3 + 45.15 + 75.10 + 105.7}}{{35}} = 63\)(nghìn đồng).
=> Số trung bình cho mẫu số liệu gốc khoảng 63 nghìn đồng.
Số trung vị, tứ phân vị
Cỡ mẫu là n = 35.
Gọi x1, x2 ..., x35 là số tiền xăng của 35 khách hàng và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là x18.
Do x18 thuộc nhóm [30; 60) nên nhóm này chứa trung vị.
=> p = 2; a2 = 30; m2 = 15; m1 = 3; a3 – a2 = 60 – 30 = 30 và ta có
\({M_e} = 30 + \frac{{\frac{{35}}{2} - 3}}{{15}}.30 = 59\)
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là x9. Do x9 thuộc nhóm [30; 60) nên nhóm này chứa Q1.
=> p = 2; a2 = 30; m2 = 15; m1 = 3; a3 – a2 = 60 – 30 = 30 và ta có
\({Q_1} = 30 + \frac{{\frac{{35}}{4} - 3}}{{15}}.30 = 41,5\)
Tứ phân vị thứ ba Q3 là x37. Do x27 thuộc nhóm [60; 90) nên nhóm này chứa Q3.
=> p = 3; a3 = 60; m3 = 10; m1 + m2 = 3 + 15 = 18; a4 – a3 = 90 – 60 = 30 và ta có
\({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.35}}{4} - 18}}{{10}}.30 = 84,75\)
Tứ phân vị thứ hai Q2 = Me = 59.
=> Trung vị của mẫu số liệu gốc khoảng 59 và các tứ phân vị khoảng 41,5; 59; 84,75.
Mốt
Tần số lớn nhất là 15 nên nhóm chứa mốt là nhóm [30; 60).
Ta có, j = 2, a2 = 30, m2 = 15, m1 = 3, m3 = 10, h = 30
\(\Rightarrow {M_0} = 30 + \frac{{15 - 3}}{{\left( {15 - 3} \right) + \left( {15 - 10} \right)}}.30 \approx 51,18\)
Vậy mốt của mẫu số liệu gốc xấp xỉ 51,18.
Giải hoạt động 1 trang 62 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Khảo sát thời gian tự học của các học sinh trong lớp theo mẫu bên.
Mỗi ngày em tự học trong bao nhiêu giờ?
- Dưới 1,5 giờ
- Từ 1,5 giờ đến dưới 3 giờ
- Từ 3 giờ đến dưới 4,5 giờ
- Từ 4,5 giờ trở lên
a) Hãy lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm thu được.
b) Có thể tính chính xác thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp không?
c) Có cách nào tính gần đúng thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm này không?
Hướng dẫn giải:
a) Giả sử lớp 11A có 30 học sinh và sau khi khảo sát, ta có được bảng thống kê như sau:
|
Thời gian (giờ) |
Dưới 1,5 giờ |
[1,5; 3) |
[3; 4,5) |
Từ 4,5 giờ trở lên |
|
Số học sinh |
5 |
15 |
8 |
2 |
b) Ta không thể tính chính xác thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp vì không có mẫu số liệu cụ thể về thời gian tự học của từng học sinh.
c) Có thể tính gần đúng thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm bằng cách chọn thời gian đại diện cho mỗi nhóm, sau đó sử dụng tần số tương ứng để tính số trung bình, cụ thể:
- Thời gian tự học dưới 1,5 giờ, ta chọn giá trị đại diện là 0,75 giờ, tần số tương ứng là 5.
- Thời gian tự học từ 1,5 đến dưới 3 giờ, ta chọn giá trị đại diện là
\(\frac{{1,5 + 3}}{2} = 2,25a\), tần số tương ứng là 15.
- Thời gian tự học từ 3 đến dưới 4,5 giờ, ta chọn giá trị đại diện là
\(\frac{{3 + 4,5}}{2} = 3,75\;\), tần số tương ứng là 8.
- Thời gian tự học là từ 4,5 giờ trở lên, ta chọn giá trị đại diện là 5,25, tần số tương ứng là 2.
Số trung bình là:
\(\overline x = \frac{{5.0,75 + 15.2,25 + 8.3,75 + 2.5,25}}{{30}} = 2,6\)
Vậy thời gian tự học trung bình của học sinh lớp 11A xấp xỉ khoảng 2,6 giờ.
Giải Toán 11 trang 63
Giải luyện tập 1 trang 63 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:
|
Thời gian (giờ) |
[0; 5) |
[5; 10) |
[10; 15) |
[15; 20) |
[20; 25) |
|
Số học sinh |
8 |
16 |
4 |
2 |
2 |
Tính thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này.
Hướng dẫn giải
Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
|
Thời gian (giờ) |
2,5 |
7,5 |
12,5 |
17,5 |
22,5 |
|
Số học sinh |
8 |
16 |
4 |
2 |
2 |
Tổng số học sinh là
\(n = 8 + 16 + 4 + 2 + 2 = 32.\)
Thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các học sinh là
\(\overline x = \frac{{8.2,5 + 16.7,5 + 4.12,5 + 2.17,5 + 2.22,5}}{{32}} = 8,4375{\rm{ }}\) (giờ).
Vậy thời gian trung bình cần tìm là 8,4375 giờ.
Giải hoạt động 2 trang 63 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 21 câu na giống.
|
Chiều cao (cm) |
[0; 5) |
[5; 10) |
[10; 15) |
[15; 20) |
|
Số cây |
3 |
8 |
7 |
3 |
Gọi x1, x2, ..., x21 là chiều cao của các cây giống, đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, x1, ..., x3 thuộc [0; 5), x4, ..., x11 thuộc [5; 10), ... Hỏi trung vị thuộc nhóm nào?
Hướng dẫn giải
Ta có: cỡ mẫu n = 21, là số lẻ nên trung vị là giá trị chính giữa của mẫu số liệu và là giá trị ở vị trí thứ 11 của mẫu số liệu.
Mặt khác x11 thuộc [5; 10) nên trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [5; 10).
Giải Toán 11 trang 64
Giải luyện tập 2 trang 64 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Ghi lại tốc độ bóng trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng bên.
|
Tốc độ v (km/h) |
Số lần |
|
150 ≤ v < 155 |
18 |
|
155 ≤ v < 160 |
28 |
|
160 ≤ v < 165 |
35 |
|
165 ≤ v < 170 |
43 |
|
170 ≤ v < 175 |
41 |
|
175 ≤ v < 180 |
35 |
Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Hướng dẫn giải:
Gọi x1, x2, ..., x200 là tốc độ giao bóng của vận động viên trong 20 lần giao bóng và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
=> Trung vị là
\(\frac{{{x_{100}} + {x_{101}}}}{2}\)
Vì 2 giá trị x100, x101 thuộc nhóm [165; 170) (vì 18 + 28 + 35 + 43 = 124) nên nhóm này chứa trung vị
=> p = 4; a4 = 165; m4 = 43; m1 + m2 + m3 = 18 + 28 + 35 = 81; a5 – a4 = 170 – 165 = 5 và ta có
\({M_e} = {\rm{ }}165 + \frac{{\frac{{200}}{2} - 81}}{{63}}{\rm{.5}} \approx 167,21\)
Giải hoạt động 3 trang 64 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Với mẫu số liệu ghép nhóm cho trong Hoạt động 2, hãy cho biết tứ phân vị thứ nhất Q1 và tứ phân vị thứ ba Q3 thuộc nhóm nào.
Hướng dẫn giải:
Vì n = 21 nên tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy gồm 10 số liệu đầu tiên và chính là trung bình cộng của giá trị ở vị trí thứ 5 và thứ 6
=>
\({Q_1} = \frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\) mà x5, x6 thuộc nhóm [5; 10) nên tứ phân vị thứ nhất Q1 thuộc nhóm [5; 10).
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy gồm 10 số liệu nằm bên phải trung vị là dãy x12, x13, ..., x21 nên
\({Q_6} = \frac{{{x_{16}} + {x_{17}}}}{2}\)
Ta có: 3 + 8 + 7 = 18, => x16, x17 thuộc nhóm [10; 15) nên tứ phân vị thứ ba Q3 thuộc nhóm [10; 15).
Giải Toán 11 trang 65
Giải luyện tập 3 trang 65 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Tìm tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba cho mẫu số liệu ghép nhóm ở Luyện tập 2.
Hướng dẫn giải
Cỡ mẫu là n = 200.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là
\({Q_1} = \frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\).
Vì x50, x51 đều thuộc nhóm [160; 165) => Nhóm này chứa Q1.
=> p = 3; a3 = 160; m3 = 35; m1 + m2 = 18 + 28 = 46; a4 – a3 = 165 – 160 = 5 và ta có
\({Q_1} = 160 + \frac{{\frac{{200}}{4} - 46}}{{35}}.5 \approx 160,57\)
Tứ phân vị thứ ba Q3 là
\({Q_3} = \frac{{{x_{150}} + {x_{151}}}}{2}\)
Vì x150, x151 đều thuộc nhóm [170; 175) => Nhóm này chứa Q3.
=> p = 5; a5 = 170; m5 = 41; m1 + m2 + m3 + m4 = 18 + 28 + 35 + 43 = 124; a6 – a5 = 175 – 170 = 5 và ta có:
\({Q_3} = 170 + \frac{{\frac{{3.200}}{4} - 124}}{{41}}.5 \approx 173,17\)
Giải Toán 11 trang 66
Giải hoạt động 4 trang 66 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Với số liệu cho trong Luyện tập 1:
a) Có thể tìm được giá trị chính xác cho mốt của mẫu số liệu gốc về thời gian xem ti vi của học sinh không?
b) Mốt thuộc nhóm nào là hợp lí nhất? Nên lấy số nào trong nhóm để ước lượng được cho mốt?
Hướng dẫn giải
a) Không thể tính được giá trị chính xác cho mốt của mẫu số liệu gốc về thời gian xem ti vi của học sinh, do không có thời gian cụ thể của từng học sinh.
b) Tần số lớn nhất là 16 nên mốt thuộc nhóm [5; 10) là hợp lí nhất.
Ước lượng mốt của mẫu số liệu bằng cách xác định số thứ tự của nhóm chứa mốt là j = 2; aj = a2 = 5; m2 = 16; m1 = 8; m3 = 4; độ dài của nhóm h = 5.
=> Mốt của mẫu số liệu xấp xỉ bằng 5 + 16 − 8 ( 16 − 8 ) + ( 16 − 4 ) .5 = 7 .
Giải luyện tập 4 trang 66 Toán 11 Tập 1 KNTT
Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:
|
Thời gian (phút) |
[0,5; 10,5) |
[10,5; 20,5) |
[20,5; 30,5) |
[30,5; 40,5) |
[40,5; 50,5) |
|
Số học sinh |
2 |
10 |
6 |
4 |
3 |
Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Hướng dẫn giải
Tần số lớn nhất là 10 nên nhóm chứa mốt là nhóm [10,5; 20,5).
Ta có: j = 2; a2 = 10,5; m2 = 10; m1 = 2; m3 = 6; h = 20,5 – 10,5 = 10.
=> Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là
\({M_0} = 10,5 + \frac{{10 - 2}}{{\left( {10 - 2} \right) + \left( {10 - 6} \right)}}.10 = \frac{{103}}{6} \approx 17,17{\rm{ }}.\)
Giải vận dụng trang 66 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Hãy tính các số đặc trưng cho mẫu số liệu trong Bảng 3.1 và giải thích ý nghĩa của các giá trị thu được.
Hướng dẫn giải
Ta có:
|
Số tiền (nghìn đồng) |
[0; 30) |
[30; 60) |
[60; 90) |
[90; 120) |
|
Số khách hàng |
3 |
15 |
10 |
7 |
Bảng 3.1. Số tiền khách hàng mua xăng
Số trung bình
Trong mỗi khoảng số tiền, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
|
Số tiền (nghìn đồng) |
15 |
45 |
75 |
105 |
|
Số khách hàng |
3 |
15 |
10 |
7 |
Tổng số khách hàng là n = 35.
Số trung bình là:
\(\overline x = \frac{{3.15 + 15.45 + 10.75 + 7.105}}{{35}} = 63\)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho số trung bình của mẫu số liệu gốc. Từ đó, ta thấy số tiền bán xăng trung bình của 35 khách hàng xấp xỉ 63 nghìn đồng và có thể dùng làm đại diện cho mẫu số liệu.
Ý nghĩa: Trung bình mỗi người đi xe máy vào mua xăng hết 63 000 đồng.
Số trung vị, tứ phân vị
Cỡ mẫu là n = 35.
- Gọi x1, x2, ..., x35 là số tiền xăng của 35 khách hàng và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là x18.
Vì x18 thuộc nhóm [30; 60) => Nhóm này chứa trung vị.
=> p = 2; a2 = 30; m2 = 15; m1 = 3; a3 – a2 = 60 – 30 = 30 và ta có
\({M_e} = 30 + \frac{{\frac{{35}}{2} - 3}}{{15}}.30 = 59\)
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho trung vị của mẫu số liệu gốc, nó chia mẫu số liệu gốc thành hai phần, mỗi phần chứa 50% giá trị. Từ đó ta thấy trung vị của mẫu số liệu gốc xấp xỉ bằng 59, giá trị này là ngưỡng để chia mẫu số liệu gốc thành 2 phần.
- Tứ phân vị thứ nhất Q1 là x9.
Vì x9 thuộc nhóm [30; 60) => Nhóm này chứa Q1. Do đó, p = 2; a2 = 30; m2 = 15; m1 = 3; a3 – a2 = 60 – 30 = 30 và ta có
\({Q_1} = 30 + \frac{{\frac{{35}}{4} - 3}}{{15}}.30 = 41,5\)
- Tứ phân vị thứ ba Q3 là x27.
Vì x27 thuộc nhóm [60; 90) => Nhóm này chứa Q3. Do đó, p = 3; a3 = 60; m3 = 10; m1 + m2 = 3 + 15 = 18; a4 – a3 = 90 – 60 = 30 và ta có
\({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.35}}{4} - 18}}{{10}}.30 = 84,75\)
- Tứ phân vị thứ hai Q2 = Me = 59.
Do đó, các tứ phân vị của mẫu số liệu gốc xấp xỉ là Q1 = 41,5; Q2 = 59 và Q3 = 84,75, mỗi giá trị này là các ngưỡng để chia mẫu số liệu thành 4 phần, mỗi phần chứa 25% giá trị.
Ý nghĩa: Có khoảng 25% số khách hàng mua xăng với số tiền ít hơn 41 500 đồng; 50% số khách hàng mua xăng với số tiền ít hơn 59 000 đồng; 75% số khách hàng mua xăng với số tiền ít hơn 84 750 đồng.
Mốt
Tần số lớn nhất là 15 nên nhóm chứa mốt là nhóm [30; 60).
Ta có, j = 2, a2 = 30, m2 = 15, m1 = 3, m3 = 10, h = 30.
\(\Rightarrow {M_0} = 30 + \frac{{15 - 3}}{{\left( {15 - 3} \right) + \left( {15 - 10} \right)}}.30 \approx 51,18\)
=> Mốt của mẫu số liệu gốc xấp xỉ bằng 51,18.
Vậy số khách hàng mua xăng với giá tiền khoảng 51,18 nghìn đồng là nhiều nhất.
Giải Toán 11 trang 67
Bài 3.4 trang 67 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Quãng đường (km) từ nhà đến nơi làm việc của 40 công nhân một nhà máy được ghi lại như sau:
5; 3; 10; 20; 25; 11; 13; 7; 12; 31; 19; 10; 12; 17; 18; 11; 32; 17; 16; 2; 7; 9; 7; 8; 3; 5; 12; 15; 18; 3; 12; 14; 2; 9; 6; 15; 15; 7; 6; 12.
a) Ghép nhóm dãy số liệu trên thành các khoảng có độ rộng bằng nhau, khoảng đầu tiên là [0;5). Tìm giá trị đại diện cho mỗi nhóm
b) Tính số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm và mẫu số liệu ghép nhóm. Giá trị nào chính xác hơn?
c) Xác định nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm thu được
Lời giải
a)
| Quãng đường (km) | [0;5) | [5;10) | [10;15) | [15;20) | [20;25) | [25;30) | [30;35) |
| Số công nhân | 6 | 10 | 11 | 9 | 1 | 1 | 2 |
| Giá trị đại diện | 2.5 | 7.5 | 12.5 | 17.5 | 22.5 | 27.5 | 32.5 |
b) Với mẫu số liệu không ghép nhóm:
\(\bar{x}\) = (5 + 3 + 10 + 20 + 25 + 11 + 13 + 7 + 12 + 31 + 19 + 10 + 12 + 17 + 18 + 11 + 32 + 17 + 16 + 2 + 7 + 9 + 7 + 8 + 3 + 5 + 12 + 15 + 18 + 3 + 12 + 14 + 2 + 9 + 6 + 15 + 15 + 7 + 6 + 12) : 40 = 11.9
Với mẫu số liệu ghép nhóm:
\(\bar{x}=\frac{2.5\times 6+7.5\times 10+12.5\times 11+17.5\times 9+22.5+27.5+32.5\times 2}{40}=12.5\)
Số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm chính xác hơn
c) 11 là tần số lớn nhất nên nhóm chưa mốt là [10;15)
Bài 3.5 trang 67 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Tuổi thọ (năm) của 50 bình ắc quy ô tô được cho như sau:
| Tuổi thọ (năm) | [2;2.5) | [2.5;3) | [3;3.5) | [3.5;4) | [4;4.5) | [4.5;5) |
| Tần số | 4 | 9 | 14 | 11 | 7 | 5 |
a) Xác định mốt và giải thích ý nghĩa
b) Tính tuổi thọ trung bình của 50 bình ắc quy ô tô này
Lời giải
a) 14 là tần số lớn nhất nên mốt thuộc nhóm [3; 3.5), ta có
\(j = 3, a_{3}=3,m_{3}=14,m_{2}=9,m_{4}=11,h =0.5\)
Do đó:
\(M_{o}=3+\frac{14-9}{(14-9)+(14-11)}\times 0.5=3.31\)
b)
| Tuổi thọ (năm) | [2;2.5) | [2.5;3) | [3;3.5) | [3.5;4) | [4;4.5) | [4.5;5) |
| Tần số | 4 | 9 | 14 | 11 | 7 | 5 |
| Giá trị đại diện | 2.25 | 2.75 | 3.25 | 3.75 | 4.25 | 4.75 |
Tuổi thọ trung bình:
\(\bar{x}=\frac{4\times 2.25+9\times 2.75+14\times 3.25+11\times 3.75+7\times 4.25+5\times 4.75}{50}=3.48\)
Bài 3.6 trang 67 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, điểm được làm tròn đến 1) của 60 thí sinh được cho trong bảng sau:
| Điểm | 0 - 9 | 10 - 19 | 20 - 29 | 30 - 39 | 40 - 49 |
| Số thí sinh | 1 | 2 | 4 | 6 | 15 |
| Điểm | 50 - 59 | 60 - 69 | 70 - 79 | 80 - 89 | 90 - 99 |
| Số thí sinh | 12 | 10 | 6 | 3 | 1 |
a) Hiệu chỉnh để thu được mẫu số liệu ghép nhóm dạng Bảng 3.2
b) Tìm các tứ phân vị và giải thích ý nghĩa của chúng
Lời giải
a)
| Điểm | [0;10) | [10;20) | [20;30) | [30;40) | [40;50) | [50;60) | [60;70) | [70;80) | [80;90) | [90;100) |
| Số thí sinh | 1 | 2 | 4 | 6 | 15 | 12 | 10 | 6 | 3 | 1 |
b) Cỡ mẫu n = 60
Tứ phân vị thứ nhất
\(Q_{1}\) là
\(\frac{x_{15}+x_{16}}{2}\) . Do
\(x_{15},x_{16}\) đều thuộc nhóm [40;50) nên nhóm này chứa
\(Q_{1}\) . Do đó,
\(p=5;a_{5}=40,m_{5}=15,m_{1}+m_{2}+m_{3}+m_{4}=1+2+4+6=13,4\)
\(4a_{6}-a_{5}=10\) và ta có:
\(Q_{1}=40+\frac{\frac{60}{4}-13}{15}\times 10=41.33\)
Ý nghĩa: Có 25% số giá trị nhỏ hơn 41.3
Tứ phân vị thứ hai tức
\(M_{e} là \frac{x_{30}+x_{31}}{2}\) . Do
\(x_{30},x_{31}\) đều thuộc nhóm [50;60) nên nhóm này chứa
\(M_{e}\) . Do đó,
\(p=6;a_{6}=50,m_{6}=12\),
\(m_{1}+m_{2}+m_{3}+m_{4}+m_{5}=1+2+4+6+15=28\),
\(a_{7}-a_{6}=10\) và ta có:
\(M_{e}=50+\frac{\frac{60}{2}-28}{12}\times 10=51.67\)
Ý nghĩa: Có 50% số giá trị nhỏ hơn 51.67
Tứ phân vị thứ ba
\(Q_{3} là \frac{x_{45}+x_{46}}{2}\). Do
\(x_{45},x_{46}\) đều thuộc nhóm [60;70) nên nhóm này chứa
\(Q_{3}\). Do đó,
\(p=7;a_{7}=60,m_{7}=10\),
\(m_{1}+m_{2}+m_{3}+m_{4}+m_{5}+m_{6}=1+2+4+6+15+12=40\)
\(a_{8}-a_{7}=10\) và ta có:
\(Q_{3}=60+\frac{\frac{60\times 3}{4}-40}{10}\times 10=65\)
Ý nghĩa: Có 75% số giá trị nhỏ hơn 65
Bài 3.7 trang 67 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Phỏng vấn một số học sinh khối 11 về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối, thu được kết quả số liệu ở bên
| Thời gian | Số học sinh nam | Số học sinh nữ |
| [4;5) | 6 | 4 |
| [5;6) | 10 | 8 |
| [6;7) | 13 | 10 |
| [7;8) | 9 | 11 |
| [8;9) | 7 | 8 |
a) So sánh thời gian ngủ trung bình của các bạn học sinh nam và nữ
b) Hãy cho biết 75% học sinh khối 11 ngủ ít nhất bao nhiêu giờ?
Lời giải
a)
| Thời gian | Giá trị đại diện | Số học sinh nam | Số học sinh nữ |
| [4;5) | 4.5 | 6 | 4 |
| [5;6) | 5.5 | 10 | 8 |
| [6;7) | 6.5 | 13 | 10 |
| [7;8) | 7.5 | 9 | 11 |
| [8;9) | 8.5 | 7 | 8 |
Thời gian ngủ trung bình của các bạn nam
\(\bar{x}_{nam}=\frac{4.5\times 6+5.5\times 10+6.5\times 13+7.5\times 9+8.5\times 7}{6+10+13+9+7}=6.52\)
Thời gian ngủ trung bình của các bạn nữ
\(\bar{x}_{nữ}=\frac{4.5\times 4+5.5\times 8+6.5\times 10+7.5\times 11+8.5\times 8}{4+8+10+11+8}=6.77\)
6.77 > 6.52. Như vậy thời gian ngủ trung bình của các bạn nữ nhiều hơn các bạn nam
b) Cỡ mẫu n = 86
Tứ phân vị thứ nhất
\(Q_{1}\) là
\(\frac{x_{21}+x_{22}}{2}\) . Do
\(x_{21},x_{22}\) đều thuộc nhóm [5;6) nên nhóm này chứa
\(Q_{1}\) . Do đó,
\(p=2,a_{2}=5,m_{2}=18;m_{1}=10,a_{3}-a_{2}=1\) và ta có:
\(Q_{1}=5+\frac{\frac{86}{4}-10}{18}\times 1=5.64\)
Vậy 75% học sinh khối 11 ngủ ít nhất 5.64 giờ
---------------------------------
VnDoc.com vừa gửi tới bạn đọc bài viết Toán 11 Kết nối tri thức bài 9: Các số đặc trưng đo các xu thế trung tâm. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm tài liệu để học tập tốt hơn môn Toán 11 Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng tham khảo thêm tại mục Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.