Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Toán 11 Kết nối tri thức bài 17

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Toán 11 Kết nối tri thức bài 17: Hàm số liên tục được VnDoc.com tổng hợp và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Mong rằng qua đây bạn đọc có thêm tài liệu để giải bài tập Toán 11 Kết nối tri thức nhé. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Giải Toán 11 trang 119

Mở đầu trang 119 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Một người lái xe từ địa điểm A đến địa điểm B trong thời gian 3 giờ. Biết quãng đường từ A đến B dài 180 km. Chứng tỏ rằng có ít nhất một thời điểm trên hành trình, xe chạy với vận tốc 60 km/h.

Hướng dẫn giải:

Sau bài học này, ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:

Theo giả thiết, vận tốc trung bình của xe là {v_a} = \frac{{180}}{3} = 60\left( {km/h} \right)\({v_a} = \frac{{180}}{3} = 60\left( {km/h} \right)\)

Gọi v(t) là hàm biểu thị vận tốc của xe tại thời điểm t.

Tại thời điểm xuất phát t0, vận tốc của xe v(t0) = 0 nên có một thời điểm t1 xe chạy với vận tốc v(t1) > va.

Xét hàm số f(t) = v(t) – va, rõ ràng f(t) là hàm số liên tục trên đoạn [t0; t1].

Mặt khác ta có f(t0) = – va < 0, f(t1) = v(t1) – va > 0 (do v(t1) > va), nên tồn tại thời điểm t* thuộc khoảng (t0; t1) sao cho f(t*) = 0.

Khi đó ta có v(t*) – va = 0 hay v(t*) = va = 60.

Vậy có ít nhất một thời điểm trên hành trình, xe chạy với vận tốc 60 km/h.

Giải hoạt động 1 trang 119 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Nhận biết tính liên tục của hàm số tại một điểm

Cho hàm số f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}

\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}};neu{\rm{ }}x \ne 1\\

2;neu{\rm{ }}x = 1

\end{array} \right.\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}};neu{\rm{ }}x \ne 1\\ 2;neu{\rm{ }}x = 1 \end{array} \right.\)

Tìm giới hạn \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right)\) và so sánh giá trị này với f(1)\(f(1)\).

Hướng dẫn giải

Ta có:

f\left( 1 \right) = 2\(f\left( 1 \right) = 2\)

\begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 1} \right) = 1 + 1 = 2
\end{array}\(\begin{array}{l} \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 1} \right) = 1 + 1 = 2 \end{array}\)

Vậy \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\)

Giải Toán 11 trang 120

Giải luyện tập 1 trang 120 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Xét tính liên tục của hàm số {f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{ - x;khix < 0}\\
{0;khix = 0}\\
{{x^2};khix > 0}
\end{array}} \right.}\({f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} { - x;khix < 0}\\ {0;khix = 0}\\ {{x^2};khix > 0} \end{array}} \right.}\) tại điểm x0 = 0.

Hướng dẫn giải:

Hàm số f(x) xác định trên ℝ

=> x0 = 0 thuộc tập xác định của hàm số.

Ta có:

\left\{ \begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} {x^2} = {0^2} = 0\\
\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( { - x} \right) = 0
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} {x^2} = {0^2} = 0\\ \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( { - x} \right) = 0 \end{array} \right.\)\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right)\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right)\)

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = 0\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = 0\)

Lại có: f\left( 0 \right) = 0\(f\left( 0 \right) = 0\)\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 0\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 0\)

Vậy hàm số f(x) liên tục tại x0 = 0.

Giải hoạt động 2 trang 120 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho hai hàm số f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}
2x;{\rm{  }}khi{\rm{ }}0 \le x \le \frac{1}{2}\\
1;{\rm{   }}khi{\rm{ }}\frac{1}{2} < x \le 1
\end{array} \right.\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l} 2x;{\rm{ }}khi{\rm{ }}0 \le x \le \frac{1}{2}\\ 1;{\rm{ }}khi{\rm{ }}\frac{1}{2} < x \le 1 \end{array} \right.\) và g\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}
x;{\rm{  }}khi{\rm{ }}0 \le x \le \frac{1}{2}\\
1;{\rm{   }}khi{\rm{ }}\frac{1}{2} < x \le 1
\end{array} \right.\(g\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l} x;{\rm{ }}khi{\rm{ }}0 \le x \le \frac{1}{2}\\ 1;{\rm{ }}khi{\rm{ }}\frac{1}{2} < x \le 1 \end{array} \right.\) với đồ thị tương ứng như Hình 5.7.

Xét tính liên tục của các hàm số f(x) và g(x) tại điểm x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\) và nhận xét về sự khác nhau giữa hai đồ thị.

Hướng dẫn giải:

Xét hàm số f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}
2x;{\rm{  }}khi{\rm{ }}0 \le x \le \frac{1}{2}\\
1;{\rm{   }}khi{\rm{ }}\frac{1}{2} < x \le 1
\end{array} \right.\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l} 2x;{\rm{ }}khi{\rm{ }}0 \le x \le \frac{1}{2}\\ 1;{\rm{ }}khi{\rm{ }}\frac{1}{2} < x \le 1 \end{array} \right.\)

Hàm số f(x) xác định trên [0; 1] => x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\) thuộc tập xác định của hàm số.

Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} \left( 1 \right) = 1\\
\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} \left( {2x} \right) = 2.\frac{1}{2} = 1
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} \left( 1 \right) = 1\\ \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} \left( {2x} \right) = 2.\frac{1}{2} = 1 \end{array} \right.\)

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} f\left( x \right)\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} f\left( x \right)\)

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} f\left( x \right) = 1\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} f\left( x \right) = 1\)

Mà f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 2.\frac{1}{2} = 1\(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 2.\frac{1}{2} = 1\) nên \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} f\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 1\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} f\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 1\)

Vậy hàm số f(x) liên tục tại x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\).

Xét hàm số g\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}
x;{\rm{  }}khi{\rm{ }}0 \le x \le \frac{1}{2}\\
1;{\rm{   }}khi{\rm{ }}\frac{1}{2} < x \le 1
\end{array} \right.\(g\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l} x;{\rm{ }}khi{\rm{ }}0 \le x \le \frac{1}{2}\\ 1;{\rm{ }}khi{\rm{ }}\frac{1}{2} < x \le 1 \end{array} \right.\)

Hàm số g(x) xác định trên [0; 1]

=> x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\) thuộc tập xác định của hàm số.

Ta có:

\left\{ \begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} \left( 1 \right) = 1\\
\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} \left( x \right) = \frac{1}{2}
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} \left( 1 \right) = 1\\ \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} \left( x \right) = \frac{1}{2} \end{array} \right.\)

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} g\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} g\left( x \right)\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} g\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} g\left( x \right)\)

Vậy không tồn tại giới hạn của hàm số g(x) tại x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\)

=> Hàm số g(x) gián đoạn tại x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\).

Quan sát Hình 5.7 ta thấy, đồ thị của hàm số y = f(x) là đường liền trên (0; 1), còn đồ thị của hàm số y = g(x) trên (0; 1) là các đoạn rời nhau.

Giải Toán 11 trang 121

Giải luyện tập 2 trang 121 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Tìm các khoảng trên đó hàm số f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{x + 2}}\(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{x + 2}}\) liên tục.

Hướng dẫn giải:

Ta có: \frac{{{x^2} + 1}}{{x + 2}}\(\frac{{{x^2} + 1}}{{x + 2}}\) có nghĩa khi x + 2 ≠ 0 hay x ≠ – 2.

=> Tập xác định của hàm số f(x) là (–∞; – 2) ∪ (– 2; +∞).

Vậy hàm số f(x) liên tục trên các khoảng (–∞; – 2) và (– 2; +∞).

Giải hoạt động 3 trang 121 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho hai hàm số f(x) = x^2\(f(x) = x^2\) và g(x) = – x + 1\(g(x) = – x + 1\)

a) Xét tính liên tục của hai hàm số trên tại x = 1.

b) Tính L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\) và so sánh L\(L\) với f(1) + g(1).\(f(1) + g(1).\)

Hướng dẫn giải:

a) Hàm số f(x) = x^2\(f(x) = x^2\) và g(x) = – x + 1\(g(x) = – x + 1\) là các hàm đa thức nên nó liên tục trên ℝ.

=> Hai hàm số f(x) và g(x) đều liên tục tại x = 1.

b) Ta có:

f\left( x \right) + g\left( x \right) = {x^2} - x + 1\(f\left( x \right) + g\left( x \right) = {x^2} - x + 1\)

=  > L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {{x^2} - x + 1} \right) = {1^2} - 1 + 1 = 1\(= > L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {{x^2} - x + 1} \right) = {1^2} - 1 + 1 = 1\)

Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
f\left( 1 \right){\rm{ }} = {1^2}{\rm{ }} = {\rm{ }}1\\
g\left( 1 \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}0
\end{array} \right. =  > {\rm{ }}f\left( 1 \right){\rm{ }} + {\rm{ }}g\left( 1 \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}0{\rm{ }} = {\rm{ }}1\(\left\{ \begin{array}{l} f\left( 1 \right){\rm{ }} = {1^2}{\rm{ }} = {\rm{ }}1\\ g\left( 1 \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}0 \end{array} \right. = > {\rm{ }}f\left( 1 \right){\rm{ }} + {\rm{ }}g\left( 1 \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}0{\rm{ }} = {\rm{ }}1\)

Vậy L = f\left( 1 \right) + g\left( 1 \right)=1\(L = f\left( 1 \right) + g\left( 1 \right)=1\)

Giải Toán 11 trang 122

Giải bài 5.14 trang 122 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho f(x) và g(x) là các hàm số liên tục tại x = 1. Biết f(1) = 2 và \underset{x\rightarrow 1}{lim}[2f(x)-g(x)]=3\(\underset{x\rightarrow 1}{lim}[2f(x)-g(x)]=3\) . Tính g(1)

Lời giải

Vì f(x) và g(x) liên tục tại x = 1 suy ra 2f(1)-g(1)=\underset{x\rightarrow 1}{lim}[2f(x)-g(x)]=3\(2f(1)-g(1)=\underset{x\rightarrow 1}{lim}[2f(x)-g(x)]=3\) suy ra g(1) = 1

Giải bài 5.15 trang 122 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng

a) f(x)=\frac{x}{x^{2}+5x+6}\(f(x)=\frac{x}{x^{2}+5x+6}\)

b) f_{(x)} \left\{\begin{matrix} 1 + x^{2}  nếu x < 1 \\ 4 - x nếu x \geq 1 \end{matrix}\right.\(f_{(x)} \left\{\begin{matrix} 1 + x^{2} nếu x < 1 \\ 4 - x nếu x \geq 1 \end{matrix}\right.\).

Lời giải

a) f(x)=\frac{x}{x^{2}+5x+6}=\frac{x}{(x+2)(x+3)}\(f(x)=\frac{x}{x^{2}+5x+6}=\frac{x}{(x+2)(x+3)}\)

Tập xác định của f(x): D = R \{-2;-3}

Suy ra f(x) liên tục trên (-\infty ;-3),(-3;-2) và (-2;+\infty )\((-\infty ;-3),(-3;-2) và (-2;+\infty )\)

b) Tập xác định: D = R

Ta thấy \underset{x\rightarrow 1^{+}}{lim}(4-x)=3,\underset{x\rightarrow 1^{-}}{lim}(1+x^{2})=2\(\underset{x\rightarrow 1^{+}}{lim}(4-x)=3,\underset{x\rightarrow 1^{-}}{lim}(1+x^{2})=2\). Do đó không tồn tại giới hạn \underset{x\rightarrow 1}{lim}f(x)\(\underset{x\rightarrow 1}{lim}f(x)\)

Vậy hàm số gián đoạn tại 1

Giải bài 5.16 trang 122 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Tìm giá trị của tham số m để hàm số f(x)=\left\{\begin{matrix}sinx nếu x\geq 0\\ -x+m nếu x<0\end{matrix}\right.\(f(x)=\left\{\begin{matrix}sinx nếu x\geq 0\\ -x+m nếu x<0\end{matrix}\right.\) liên tục trên R

Lời giải

Ta có: \underset{x\rightarrow 0^{+}}{lim}sinx=0\(\underset{x\rightarrow 0^{+}}{lim}sinx=0\)

Để hàm số liên tục trên R thì \underset{x\rightarrow 0^{+}}{lim}sinx=\underset{x\rightarrow 0^{-}}{lim}(-x+m)=0\Rightarrow m=0\(\underset{x\rightarrow 0^{+}}{lim}sinx=\underset{x\rightarrow 0^{-}}{lim}(-x+m)=0\Rightarrow m=0\)

Giải bài 5.17 trang 122 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Một bảng giá cước taxi được cho như sau:

Giá mở cửa (0.5 km đầu) Giá cước các km tiếp theo đến 30km Giá cước từ km thứ 31
10000 đồng 13500 đồng 11000 đồng

a) Viết công thức hàm số mô tả số tiền khách phải trả theo quãng đường đi chuyển

b) Xét tính liên tục của hàm số ở câu a

Lời giải

a) f(x)\;=\;\left\{\begin{array}{l}10000\;x\;nếu\;x\;\leq\;0.5\\5000\;+\;13500(x-\;0.5)\;nếu\;0.5<x\leq30\\403250\;+\;11000(x-30)\;nế\;ux>30\end{array}\right.\(f(x)\;=\;\left\{\begin{array}{l}10000\;x\;nếu\;x\;\leq\;0.5\\5000\;+\;13500(x-\;0.5)\;nếu\;0.5<x\leq30\\403250\;+\;11000(x-30)\;nế\;ux>30\end{array}\right.\)

b) 

Ta có:

Với 0 < x < 0,5 thì y = 10 000 là hàm hằng nên nó liên tục trên (0; 0,5).

Với 0,5 < x < 30 thì y = 13500x + 3 250 là hàm đa thức nên nó liên tục trên (0,5; 30).

Với x > 30 thì y = 11 000x + 78 250 là hàm đa thức nên nó liên tục trên (30; +∞).

Xét tính liên tục của hàm số tại x = 0,5 và x = 30.

- Tại x = 0,5, ta có y(0,5) = 10 000;

\begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ + }} \left( {13500x + 3250} \right) = 13500.0,5 + 3250 = 10000\\
\mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ - }} \left( {10000} \right) = 10000
\end{array}\(\begin{array}{l} \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ + }} \left( {13500x + 3250} \right) = 13500.0,5 + 3250 = 10000\\ \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ - }} \left( {10000} \right) = 10000 \end{array}\)

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ - }} y = y\left( {0,5} \right)\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0,{5^ - }} y = y\left( {0,5} \right)\) nên hàm số liên tục tại x = 0,5.

- Tại x = 30, ta có: y(30) = 13 500 . 30 + 3 250 = 408 250;

\begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ + }} \left( {13500x + 3250} \right)\\
 = 13500.30 + 3250 = 408250
\end{array}\(\begin{array}{l} \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ + }} \left( {13500x + 3250} \right)\\ = 13500.30 + 3250 = 408250 \end{array}\)

\begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ - }} \left( {11000x + 78250} \right)\\
 = {\rm{ }}11{\rm{ }}000.30 + 78250 = {\rm{ }}408250
\end{array}\(\begin{array}{l} \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ - }} \left( {11000x + 78250} \right)\\ = {\rm{ }}11{\rm{ }}000.30 + 78250 = {\rm{ }}408250 \end{array}\)

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ - }} y = y\left( {30} \right)\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{30}^ - }} y = y\left( {30} \right)\)nên hàm số liên tục tại x = 30.

Vậy hàm số ở câu a liên tục trên (0; +∞).

-------------------

Trên đây VnDoc.com vừa gửi tới bạn đọc bài viết Toán 11 Kết nối tri thức bài 17: Hàm số liên tục. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm tài liệu để học tập tốt hơn môn Toán 11 Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng theo dõi thêm tại mục Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo