Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Toán 11 Kết nối tri thức bài 15

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Toán 11 Kết nối tri thức bài 15: Giới hạn của dãy số được VnDoc.com tổng hợp và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Hi vọng qua đây bạn đọc có thể dễ dàng giải bài tập Toán 11 Kết nối tri thức nhé. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết.

Giải Toán 11 trang 105

Giải hoạt động 1 trang 105 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Nhận biết dãy số có giới hạn là 0

Cho dãy số (un) với {u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}\({u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}\).

a) Biểu diễn năm số hạng đầu của dãy số này trên trục số.

b) Bắt đầu từ số hạng nào của dãy, khoảng cách từ un đến 0 nhỏ hơn 0,01?

Hướng dẫn giải

a) Năm số hạng đầu của dãy số (un) đã cho là:

\begin{array}{l}
{u_1} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^1}}}{1} =  - 1;{u_2} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{2} = \frac{1}{2}\\
{u_3} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{3} =  - \frac{1}{3};{u_4} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^4}}}{4} = \frac{1}{4}\\
{u_5} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^5}}}{5} =  - \frac{1}{5}
\end{array}\(\begin{array}{l} {u_1} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^1}}}{1} = - 1;{u_2} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{2} = \frac{1}{2}\\ {u_3} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{3} = - \frac{1}{3};{u_4} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^4}}}{4} = \frac{1}{4}\\ {u_5} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^5}}}{5} = - \frac{1}{5} \end{array}\)

Biểu diễn các số hạng này trên trục số, ta được:

b) Khoảng cách từ un đến 0 là \left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}} \right| = \frac{{{1^n}}}{n} = \frac{1}{n};\forall n \in {\mathbb{N}^*}\(\left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}} \right| = \frac{{{1^n}}}{n} = \frac{1}{n};\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Ta có:

\frac{1}{n} < 0,01 \Leftrightarrow \frac{1}{n} < \frac{1}{{100}} \Leftrightarrow n > 100\(\frac{1}{n} < 0,01 \Leftrightarrow \frac{1}{n} < \frac{1}{{100}} \Leftrightarrow n > 100\)

Vậy bắt đầu từ số hạng thứ 101 của dãy thì khoảng cách từ un đến 0 nhỏ hơn 0,01.

Giải luyện tập 1 trang 105 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Chứng minh rằng \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{{3^n}}} = 0\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{{3^n}}} = 0\)

Hướng dẫn giải

Xét dãy số (un) có {u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{{3^n}}}\({u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{{3^n}}}\)

Ta có: \left| {{u_n}} \right| = \left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{{3^n}}}} \right| = \frac{1}{{{3^n}}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n}\(\left| {{u_n}} \right| = \left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{{3^n}}}} \right| = \frac{1}{{{3^n}}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n}\) và \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n} = 0\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n} = 0\)

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{{3^n}}} = 0\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{{3^n}}} = 0\)

Giải hoạt động 2 trang 105 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Nhận biết dãy số có giới hạn hữu hạn

Cho dãy số (un) với {u_n} = \frac{{n + {{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}\({u_n} = \frac{{n + {{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}\). Xét dãy số (vn) xác định bởi {v_n} = {u_n} - 1\({v_n} = {u_n} - 1\). Tính \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {v_n}\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}\).

Hướng dẫn giải

Ta có:

{v_n} = {u_n} - 1 = \frac{{n + {{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n} - 1 = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}\({v_n} = {u_n} - 1 = \frac{{n + {{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n} - 1 = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n}\)

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {v_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n} = 0\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n} = 0\)

Giải Toán 11 trang 106

Giải luyện tập 2 trang 106 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho dãy số (un) với {u_n} = \frac{{{{3.2}^n} - 1}}{{{2^n}}}\({u_n} = \frac{{{{3.2}^n} - 1}}{{{2^n}}}\). Chứng minh rằng \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {u_n} = 3\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 3\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

{u_n} - 3 = \frac{{{{3.2}^n} - 1}}{{{2^n}}} - 3 = \frac{{\left( {{{3.2}^n} - 1} \right) - {{3.2}^n}}}{{{2^n}}} =  - \frac{1}{{{2^n}}} \to 0\({u_n} - 3 = \frac{{{{3.2}^n} - 1}}{{{2^n}}} - 3 = \frac{{\left( {{{3.2}^n} - 1} \right) - {{3.2}^n}}}{{{2^n}}} = - \frac{1}{{{2^n}}} \to 0\) khi n ⟶ +∞.

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {u_n} = 3\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 3\) (Điều phải chứng minh)

Giải vận dụng 1 trang 106 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 5 m xuống mặt sàn. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy lên độ cao bằng \frac{2}{3}\(\frac{2}{3}\) độ cao trước đó. Giả sử rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt sàn và quá trình này tiếp diễn vô hạn lần. Giả sử un là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng sau lần nảy lên thứ n. Chứng minh rằng dãy số (un) có giới hạn là 0.

Hướng dẫn giải

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 5 m xuống mặt sàn, sau lần chạm sàn đầu tiên, quả bỏng nảy lên một độ cao là {u_1} = \frac{2}{3}.5\({u_1} = \frac{2}{3}.5\)

Tiếp tục, bóng rơi từ độ cao u1 xuống mặt sàn và nảy lên độ cao là

{u_2} = \frac{2}{3}.{u_1} = \frac{2}{3}.\frac{2}{3}.5 = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.5\({u_2} = \frac{2}{3}.{u_1} = \frac{2}{3}.\frac{2}{3}.5 = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.5\)

Tiếp đó, bóng rơi từ độ cao u2 xuống mặt sàn và nảy lên độ cao là

{u_3} = \frac{2}{3}{u_2} = \frac{2}{3}.\left[ {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}.5} \right] = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^3}.5\({u_3} = \frac{2}{3}{u_2} = \frac{2}{3}.\left[ {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}.5} \right] = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^3}.5\)

….…

Sau lần chạm sàn thứ n, quả bóng nảy lên độ cao là {u_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}.5\({u_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}.5\)

Ta có: \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {u_n} = 0\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 0\) (điều phải chứng minh)

Giải hoạt động 3 trang 106 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Hình thành quy tắc tính giới hạn

Cho hai dãy số (un) và (vn) với {u_n} = 2 + \frac{1}{n},{\rm{ }}{v_n} = 3 - \frac{2}{n}\({u_n} = 2 + \frac{1}{n},{\rm{ }}{v_n} = 3 - \frac{2}{n}\).

Tính và so sánh: \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right)\) và \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {u_n} + \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {v_n}\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

{u_n} + {v_n} = 2 + \frac{1}{n} + 3 - \frac{2}{n} = 5 - \frac{1}{n}\({u_n} + {v_n} = 2 + \frac{1}{n} + 3 - \frac{2}{n} = 5 - \frac{1}{n}\)

Xét {u_n} + {v_n} - 5 = 5 - \frac{1}{n} - 5 =  - \frac{1}{n}\({u_n} + {v_n} - 5 = 5 - \frac{1}{n} - 5 = - \frac{1}{n}\) tiến đến không khi n ⟶ +∞.

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = 5\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = 5\)

Ta có: {u_n} - 2 = 2 + \frac{1}{n} - 2 = \frac{1}{n} \to 0\({u_n} - 2 = 2 + \frac{1}{n} - 2 = \frac{1}{n} \to 0\)khi n ⟶ +∞.

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {{u_n}} \right) = 2\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}} \right) = 2\)

Lại có: {v_n} - 3 = 3 - \frac{2}{n} - 3 =  - \frac{2}{n} \to 0\({v_n} - 3 = 3 - \frac{2}{n} - 3 = - \frac{2}{n} \to 0\)

\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {{v_n}} \right) = 3\(\Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n}} \right) = 3\)

Khi đó: \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {{u_n}} \right) + \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {{v_n}} \right) = 2 + 3 = 5\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}} \right) + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n}} \right) = 2 + 3 = 5\)

Vậy \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {u_n} + \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {v_n}\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}\)

Giải Toán 11 trang 107

Giải luyện tập 3 trang 107 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Tìm \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {2{n^2} + 1} }}{{n + 1}}\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {2{n^2} + 1} }}{{n + 1}}\).

Hướng dẫn giải

Ta có:

\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {2{n^2} + 1} }}{{n + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {{n^2}\left( {\frac{{2{n^2} + 1}}{{{n^2}}}} \right)} }}{{\frac{{n + 1}}{n}}}\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {2{n^2} + 1} }}{{n + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {{n^2}\left( {\frac{{2{n^2} + 1}}{{{n^2}}}} \right)} }}{{\frac{{n + 1}}{n}}}\)= \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {2 + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{1 + \frac{1}{n}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{1} = \sqrt 2\(= \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {2 + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{1 + \frac{1}{n}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{1} = \sqrt 2\)

Giải hoạt động 4 trang 107 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Làm quen với việc tính tổng vô hạn

Cho hình vuông cạnh 1 (đơn vị độ dài). Chia hình vuông đó thành bốn hình vuông nhỏ bằng nhau, sau đó tô màu hình vuông nhỏ góc dưới bên trái (H.5.2). Lặp lại các thao tác này với hình vuông nhỏ góc trên bên phải. Giả sử quá trình trên tiếp diễn vô hạn lần. Gọi {u_1};{u_2};…; {u_n}\({u_1};{u_2};…; {u_n}\) lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu.

a) Tính tổng {S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\).

b) Tìm S = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n}\(S = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n}\).

Hướng dẫn giải

a) Ta có: u1là độ dài cạnh của hình vuông được tô màu tạo từ việc chia hình vuông cạnh 1 thành 4 hình vuông nhỏ bằng nhau => {u_1} = \frac{1}{2}\({u_1} = \frac{1}{2}\)

Tiếp tục quá trình trên ta thu được:

\begin{array}{l}

{u_2} = \frac{1}{2}{u_1}\\

{u_3} = \frac{1}{2}{u_2}\\

....\\

{u_n} = \frac{1}{2}{u_{n - 1}}

\end{array}\(\begin{array}{l} {u_2} = \frac{1}{2}{u_1}\\ {u_3} = \frac{1}{2}{u_2}\\ ....\\ {u_n} = \frac{1}{2}{u_{n - 1}} \end{array}\)

=> Độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu {u_1} = \frac{1}{2}\({u_1} = \frac{1}{2}\) và công bội q = \frac{1}{2}\(q = \frac{1}{2}\)

Khi đó tổng của n số hạng đầu cần tìm là:

\begin{array}{l}

{S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\\

= \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{2}\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}} \right]}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 1 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}

\end{array}\(\begin{array}{l} {S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\\ = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{2}\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}} \right]}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 1 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} \end{array}\)

b) Ta có:

S = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}} \right]\(S = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}} \right]\)

= \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( 1 \right) - \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 1 - 0 = 1\(= \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( 1 \right) - \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 1 - 0 = 1\)

Giải Toán 11 trang 108

Giải luyện tập 4 trang 108 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Tính tổng S = 2 + \frac{2}{7} + \frac{2}{{{7^2}}} + ... + \frac{2}{{{7^{n - 1}}}} + ....\(S = 2 + \frac{2}{7} + \frac{2}{{{7^2}}} + ... + \frac{2}{{{7^{n - 1}}}} + ....\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

S = 2 + \frac{2}{7} + \frac{2}{{{7^2}}} + ... + \frac{2}{{{7^{n - 1}}}} + ....\(S = 2 + \frac{2}{7} + \frac{2}{{{7^2}}} + ... + \frac{2}{{{7^{n - 1}}}} + ....\)

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = 2 và q = \frac{1}{7}\(q = \frac{1}{7}\)

Khi đó tổng cần tìm được tính như sau: =  > S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{2}{{1 - \frac{1}{7}}} = \frac{{14}}{6} = \frac{7}{3}\(= > S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{2}{{1 - \frac{1}{7}}} = \frac{{14}}{6} = \frac{7}{3}\)

Giải vận dụng 2 trang 108 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

(Giải thích nghịch lí Zeno). Để đơn giản, ta giả sử Achilles chạy với vận tốc 100 km/h, vận tốc của rùa là 1 km/h và khoảng cách ban đầu là a = 100 (km).

a) Tính thời gian {t_1};{t_2};..;{t_n}\({t_1};{t_2};..;{t_n}\) tương ứng để Achilles đi từ A1đến A2, từ A2 đến A3, ... từ An đến An + 1, ...

b) Tính tổng thời gian cần thiết để Achilles chạy hết các quãng đường A1A2, A2A3, ..., AnAn + 1, ..., tức là thời gian cần thiết để Achilles đuổi kịp rùa.

c) Sai lầm trong lập luận của Zeno là ở đâu?

Hướng dẫn giải:

Biểu diễn các điểm dừng trên trục như sau

Ta có: Achilles chạy với vận tốc 100 km/h, vận tốc của rùa là 1 km/h.

a) Để chạy hết quãng đường từ A1 đến A2 với A1A2 = a = 100 (km), Achilles phải mất thời gian {t_1} = \frac{{100}}{{100}} = 1\left( h \right)\({t_1} = \frac{{100}}{{100}} = 1\left( h \right)\).

Với thời gian t1 này, rùa đã chạy được quãng đường A2A3 = 1 (km).

Để chạy hết quãng đường từ A2 đến A3 với A2A3 = 1 (km), Achilles phải mất thời gian {t_2} = \frac{1}{{100}}\left( h \right)\({t_2} = \frac{1}{{100}}\left( h \right)\). Với thời gian t2 này, rùa đã chạy được quãng đường A3A4 = \frac{1}{{100}}\(\frac{1}{{100}}\) (km).

Tiếp tục như vậy, để chạy hết quãng đường từ An đến An + 1 với (km), Achilles phải mất thời gian {t_n} = \frac{1}{{{{100}^{n - 1}}}}\({t_n} = \frac{1}{{{{100}^{n - 1}}}}\) (h). ...

b) Tổng thời gian cần thiết để Achilles chạy hết các quãng đường {A_1}{A_2};{A_2}{A_3};....;{A_n}{A_{n + 1}};...\({A_1}{A_2};{A_2}{A_3};....;{A_n}{A_{n + 1}};...\) tức là thời gian cần thiết để Achilles đuổi kịp rùa là {A_n}{A_{n + 1}} = \frac{1}{{{{100}^{n - 2}}}}\({A_n}{A_{n + 1}} = \frac{1}{{{{100}^{n - 2}}}}\)

T = 1 + \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{{{100}^2}}} + \frac{1}{{{{100}^3}}} + .... + \frac{1}{{{{100}^{n - 1}}}} + \frac{1}{{{{100}^n}}} + ...\(T = 1 + \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{{{100}^2}}} + \frac{1}{{{{100}^3}}} + .... + \frac{1}{{{{100}^{n - 1}}}} + \frac{1}{{{{100}^n}}} + ...\) (giờ)

Đây là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với {u_1} = 1;q = \frac{1}{{100}}\({u_1} = 1;q = \frac{1}{{100}}\)

Khi đó ta tính được tổng thời gian như sau: T = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{1 - \frac{1}{{100}}}} = \frac{{100}}{{99}}\(T = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{1 - \frac{1}{{100}}}} = \frac{{100}}{{99}}\) (giờ)

Như vậy, Achilles đuổi kịp rùa sau \frac{{100}}{{99}}\(\frac{{100}}{{99}}\) giờ.

c) Nghịch lý Zeno chỉ đúng với điều kiện là tổng thời gian Achilles chạy hết các quãng đường để đuổi kịp rùa phải là vô hạn, còn nếu nó hữu hạn thì đó chính là khoảng thời gian mà anh bắt kịp được rùa.

Giải hoạt động 5 trang 108 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Nhận biết giới hạn vô cực

Một loại vi khuẩn được nuôi cấy với số lượng ban đầu là 50. Sau mỗi chu kì 4 giờ, số lượng của chúng sẽ tăng gấp đôi.

a) Dự đoán công thức tính số vi khuẩn un sau chu kì thứ n.

b) Sau bao lâu, số lượng vi khuẩn sẽ vượt con số 10 000?

Hướng dẫn giải

a) Ta có số lượng ban đầu của vi khuẩn là u0 = 50.

Sau chu kì thứ nhất, số lượng vi khuẩn là u1 = 2u0 = 2 . 50.

Sau chu kì thứ hai, số lượng vi khuẩn là u2 = 2u1 = 2 . 2 . 50 = 22 . 50.

Cứ tiếp tục như vậy, ta dự đoán được sau chu kì thứ n, số lượng vi khuẩn là un = 2n . 50.

b) Giả sử sau chu kì thứ k, số lượng vi khuẩn sẽ vượt con số 10 000.

Giải Toán 11 trang 109

Giải bài 5.1 trang 109 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Tìm các giới hạn sau:

a) \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+n+1}{2n^{2}+1}\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+n+1}{2n^{2}+1}\)

b) \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(\sqrt{n^{2}+2n}-n)\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(\sqrt{n^{2}+2n}-n)\)

Lời giải

a) \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+n+1}{2n^{2}+1}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{1+\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}}}{2+\frac{1}{n^{2}}}=\frac{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(1+\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}})}{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(2+\frac{1}{n^{2}})}=\frac{1}{2}\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+n+1}{2n^{2}+1}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{1+\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}}}{2+\frac{1}{n^{2}}}=\frac{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(1+\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}})}{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(2+\frac{1}{n^{2}})}=\frac{1}{2}\)

b)

\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(\sqrt{2n^{2}+1}-n)\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(\sqrt{2n^{2}+1}-n)\)

=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+2n-n^{2}}{\sqrt{n^{2}+2n}+n}\(=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+2n-n^{2}}{\sqrt{n^{2}+2n}+n}\)

=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{2n}{n(\sqrt{1+\frac{2}{n}}+1)}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{2}{\sqrt{1+\frac{2}{n}}+1}=1\(=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{2n}{n(\sqrt{1+\frac{2}{n}}+1)}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{2}{\sqrt{1+\frac{2}{n}}+1}=1\)

Giải bài 5.2 trang 109 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho hai dãy số không âm (u_{n}) và (v_{n})\((u_{n}) và (v_{n})\) với \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}=2\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}=2\) và \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}=3\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}=3\)

Tìm các giới hạn sau:

a) \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{u_{n}^{2}}{v_{n}-u_{n}}\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{u_{n}^{2}}{v_{n}-u_{n}}\)

b) \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\sqrt{u_{n}+2v_{n}}\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\sqrt{u_{n}+2v_{n}}\)

Lời giải

a) \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{u_{n}^{2}}{v_{n}-u_{n}}=\frac{(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n})^{2}}{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}-\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}}=\frac{2^{2}}{3-2}=4\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{u_{n}^{2}}{v_{n}-u_{n}}=\frac{(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n})^{2}}{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}-\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}}=\frac{2^{2}}{3-2}=4\)

b) \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(u_{n}+2v_{n})=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}+2\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}=2+2\times 3=8\Rightarrow \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\sqrt{u_{n}+2v_{n}}=\sqrt{8}\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(u_{n}+2v_{n})=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}+2\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}=2+2\times 3=8\Rightarrow \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\sqrt{u_{n}+2v_{n}}=\sqrt{8}\)

Giải bài 5.3 trang 109 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Tìm giới hạn của các dãy số cho bởi:

a) u_{n}=\frac{n^{2}+1}{2n-1}\(u_{n}=\frac{n^{2}+1}{2n-1}\)

b) v_{n}=\sqrt{2n^{2}+1}-n\(v_{n}=\sqrt{2n^{2}+1}-n\)

Lời giải

a) \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+1}{2n-1}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{1+\frac{1}{n^{2}}}{\frac{2}{n}-\frac{1}{n^{2}}}=\frac{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(1+\frac{1}{n^{2}})}{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(\frac{2}{n}-\frac{1}{n^{2}})}\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+1}{2n-1}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{1+\frac{1}{n^{2}}}{\frac{2}{n}-\frac{1}{n^{2}}}=\frac{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(1+\frac{1}{n^{2}})}{\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(\frac{2}{n}-\frac{1}{n^{2}})}\)

Ta có: \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(1+\frac{1}{n^{2}})=1,\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(\frac{2}{n}-\frac{1}{n^{2}})=0 suy ra \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}=+\infty\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(1+\frac{1}{n^{2}})=1,\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}(\frac{2}{n}-\frac{1}{n^{2}})=0 suy ra \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}u_{n}=+\infty\)

b) \underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\sqrt{2n^{2}+1}-n=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{2n^{2}+1-n^{2}}{\sqrt{2n^{2}+1}+n}\(\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}v_{n}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\sqrt{2n^{2}+1}-n=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{2n^{2}+1-n^{2}}{\sqrt{2n^{2}+1}+n}\)

=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+1}{n^{2}(\sqrt{\frac{2}{n^{2}}+\frac{1}{n^{4}}}+\frac{1}{n})}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{1+\frac{1}{n^{2}}}{\sqrt{\frac{2}{n^{2}}+\frac{1}{n^{4}}}+\frac{1}{n}}=+\infty\(=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{n^{2}+1}{n^{2}(\sqrt{\frac{2}{n^{2}}+\frac{1}{n^{4}}}+\frac{1}{n})}=\underset{n\rightarrow +\infty }{lim}\frac{1+\frac{1}{n^{2}}}{\sqrt{\frac{2}{n^{2}}+\frac{1}{n^{4}}}+\frac{1}{n}}=+\infty\)

Giải bài 5.4 trang 109 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau đây dưới dạng phân số:

a) 1,(12) = 1,121212...

b) 3,(102) = 3,102102102...

Lời giải

a) 1,121212...= 1 + 0,12 + 0,0012 + 0,000012 + ...

= 1 +12\times 10^{-2}+12\times 10^{-4}+12\times 10^{-6}+\(1 +12\times 10^{-2}+12\times 10^{-4}+12\times 10^{-6}+\)...

12\times 10^{-2}+12\times 10^{-4}+12\times 10^{-6}+\(12\times 10^{-2}+12\times 10^{-4}+12\times 10^{-6}+\)... là tổng cấp số nhân lùi vô hạn với u_{1}=12\times 10^{-2},q=10^{-2} nên 1,121212...=1+\frac{u_{1}}{1-q}=1+\frac{12\times 10^{-2}}{1-10^{-2}}=\frac{37}{33}\(u_{1}=12\times 10^{-2},q=10^{-2} nên 1,121212...=1+\frac{u_{1}}{1-q}=1+\frac{12\times 10^{-2}}{1-10^{-2}}=\frac{37}{33}\)

b) 3,102102102... = 3 + 0,102 + 0,000102 + 0,000000102 +...

= 3+102\times 10^{-3}+102\times 10^{-6}+102\times 10^{-9}\(3+102\times 10^{-3}+102\times 10^{-6}+102\times 10^{-9}\)...

102\times 10^{-3}+102\times 10^{-6}+102\times 10^{-9}+\(102\times 10^{-3}+102\times 10^{-6}+102\times 10^{-9}+\)... là tổng cấp số nhân lùi vô hạn với u_{1}=102\times 10^{-3}, q=10^{-3} nên 3,(102)=3+\frac{u_{1}}{1-q}=3+\frac{102\times 10^{-3}}{1-10^{-3}}=\frac{1033}{333}\(u_{1}=102\times 10^{-3}, q=10^{-3} nên 3,(102)=3+\frac{u_{1}}{1-q}=3+\frac{102\times 10^{-3}}{1-10^{-3}}=\frac{1033}{333}\)

Giải bài 5.5 trang 109 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Một bệnh nhân hàng ngày phải uống một viên thuốc 150mg. Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn 5%. Tính lượng thuốc có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ 5. Ước tính lượng thuốc trong cơ thể nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian dài.

Lời giải

Lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày đầu tiên là 150 mg.

Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn 5%.

=> Lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày thứ hai là

150{\rm{ }} + {\rm{ }}150{\rm{ }}.{\rm{ }}5\% {\rm{ }} = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05} \right)\(150{\rm{ }} + {\rm{ }}150{\rm{ }}.{\rm{ }}5\% {\rm{ }} = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05} \right)\)

Lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày thứ ba là

\begin{array}{l}
150{\rm{ }} + {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}5\% {\rm{ }}\\
 = {\rm{ }}150{\rm{ }} + {\rm{ }}150\left( {0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2}} \right){\rm{ }}\\
 = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2}} \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} 150{\rm{ }} + {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}5\% {\rm{ }}\\ = {\rm{ }}150{\rm{ }} + {\rm{ }}150\left( {0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2}} \right){\rm{ }}\\ = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2}} \right) \end{array}\)

Lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày thứ tư là

\begin{array}{l}
150{\rm{ }} + {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2}} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}5\% {\rm{ }}\\
 = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2} + {\rm{ }}0,{{05}^3}} \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} 150{\rm{ }} + {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2}} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}5\% {\rm{ }}\\ = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2} + {\rm{ }}0,{{05}^3}} \right) \end{array}\)

Lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống viên thuốc của ngày thứ năm là

\begin{array}{*{20}{l}}
\begin{array}{l}
150{\rm{ }} + {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2} + {\rm{ }}0,{{05}^3}} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}5\% {\rm{ }}\\
 = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2} + {\rm{ }}0,{{05}^3} + {\rm{ }}0,{{05}^4}} \right)
\end{array}\\
{ = {\rm{ }}157,8946875{\rm{ }}\left( {mg} \right)}
\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}} \begin{array}{l} 150{\rm{ }} + {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2} + {\rm{ }}0,{{05}^3}} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}5\% {\rm{ }}\\ = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2} + {\rm{ }}0,{{05}^3} + {\rm{ }}0,{{05}^4}} \right) \end{array}\\ { = {\rm{ }}157,8946875{\rm{ }}\left( {mg} \right)} \end{array}\)

Cứ tiếp tục như vậy, ta ước tính lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian dài là

S{\rm{ }} = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2} + {\rm{ }}0,{{05}^3} + {\rm{ }}0,{{05}^4} + {\rm{ }}...} \right){\rm{ }}\left( {mg} \right)\(S{\rm{ }} = {\rm{ }}150\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{{05}^2} + {\rm{ }}0,{{05}^3} + {\rm{ }}0,{{05}^4} + {\rm{ }}...} \right){\rm{ }}\left( {mg} \right)\)

Nhận thấy rằng: 1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{05^2} + {\rm{ }}0,{05^3} + {\rm{ }}0,{05^4} + {\rm{ }}...\(1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{05^2} + {\rm{ }}0,{05^3} + {\rm{ }}0,{05^4} + {\rm{ }}...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1 = 1 và công bội q = 0,05.

\begin{array}{l}
 \Rightarrow 1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{05^2} + {\rm{ }}0,{05^3} + {\rm{ }}0,{05^4} + {\rm{ }}...{\rm{ }}\\
 = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{{\rm{ }}1{\rm{ }} - {\rm{ }}0{\rm{ }},{\rm{ }}05{\rm{ }}}} = {\rm{ }}\frac{{20}}{{19}}
\end{array}\(\begin{array}{l} \Rightarrow 1{\rm{ }} + {\rm{ }}0,05{\rm{ }} + {\rm{ }}0,{05^2} + {\rm{ }}0,{05^3} + {\rm{ }}0,{05^4} + {\rm{ }}...{\rm{ }}\\ = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{{\rm{ }}1{\rm{ }} - {\rm{ }}0{\rm{ }},{\rm{ }}05{\rm{ }}}} = {\rm{ }}\frac{{20}}{{19}} \end{array}\)

\Rightarrow S{\rm{ }} = {\rm{ }}150.\frac{{20}}{{19}} = {\rm{ }}\frac{{3000{\rm{ }}}}{{19}}{\rm{ }}\left( {mg} \right)\(\Rightarrow S{\rm{ }} = {\rm{ }}150.\frac{{20}}{{19}} = {\rm{ }}\frac{{3000{\rm{ }}}}{{19}}{\rm{ }}\left( {mg} \right)\)

Giải bài 5.6 trang 109 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, có AB = h và góc B bằng α (H.5.3). Từ A kẻ AA1 ⊥ BC, từ A1 kẻ A1A2 ⊥ AC, sau đó lại kẻ A2A3 ⊥ BC. Tiếp tục quá trình trên, ta được đường gấp khúc vô hạn AA_{1}A_{2}A_{3}\(AA_{1}A_{2}A_{3}\)... Tính độ dài đường gấp khúc này theo h và α

Toán 11 Kết nối tri thức bài 15

Lời giải

Độ dài đường gấp khúc tạo thành cấp số nhân với số hạng tổng quát là: un = sinα × h × (sinα)n−1

Độ dài đường gấp khúc: AA1 + A2A3 +....

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = sinα × h, q = sinα nên AA1 + A2A3 + .... = \frac{sinα × h}{1 − sinα}\(\frac{sinα × h}{1 − sinα}\)

-------------------------

Trên đây VnDoc.com vừa gửi tới bạn đọc bài viết Toán 11 Kết nối tri thức bài 15: Giới hạn của dãy số. Mong rằng qua bài viết này bạn đọc có thêm tài liệu để học tập tốt hơn môn Toán 11 Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng tham khảo thêm tại mục Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo