Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Toán 11 Kết nối tri thức bài 3

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Toán 11 Kết nối tri thức bài 3: Hàm số lượng giác được VnDoc.com tổng hợp và xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng qua đây bạn đọc có thể dễ dàng giải bài tập Toán 11 Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Giải Toán 10 trang 22

Giải mở đầu trang 22 SGK Toán 11 Tập 11 KNTT

Giả sử vận tốc v (tính bằng lít/giây) của luồng khí trong một chu kì hô hấp (tức là thời gian từ lúc bắt đầu của một nhịp thở đến khi bắt đầu của nhịp thở tiếp theo) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi được cho bởi công thức;

v = 0,85\sin \frac{{\pi t}}{3}\(v = 0,85\sin \frac{{\pi t}}{3}\)

trong đó t là thời gian (tính bằng giây). Hãy tìm thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ và số chu kì hô hấp trong một phút của người đó.

Hướng dẫn giải:

Sau bài học này, ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:

Thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ chính là một chu kì tuần hoàn của hàm v(t) và là T = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{3}}} = 6\(T = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{3}}} = 6\) (giây).

Ta có: 1 phút = 60 giây.

Do đó, số chu kì hô hấp trong một phút của người đó là \frac{{60}}{6} = 10\(\frac{{60}}{6} = 10\) (chu kì).

Giải hoạt động 1 trang 22 SGK Toán 11 Tập 11 KNTT

Hoàn thành bảng sau:

Hướng dẫn giải:

Lần lượt thay các giá trị x = \frac{\pi }{6}\(x = \frac{\pi }{6}\), x=0\(x=0\)x =  - \frac{\pi }{2}\(x = - \frac{\pi }{2}\) vào sin x, cos x, tan x và cot x, ta hoàn thành được bảng như sau:

Giải Toán 10 trang 23

Giải luyện tập 1 trang 23 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Tìm tập xác định của hàm số y = \frac{1}{{\sin x}}\(y = \frac{1}{{\sin x}}\).

Hướng dẫn giải:

Biểu thức \frac{1}{{\sin x}}\(\frac{1}{{\sin x}}\) có nghĩa khi sin x ≠ 0, tức là x ≠ kπ (k ∈ ℤ).

Vậy tập xác định của hàm số y = \frac{1}{{\sin x}}\(y = \frac{1}{{\sin x}}\)ℝ \setminus  \{kπ | k ∈ ℤ\}\(ℝ \setminus \{kπ | k ∈ ℤ\}\).

Giải hoạt động 2 trang 23 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho hai hàm số f(x) = x2 và g(x) = x3, với các đồ thị như hình dưới đây.

a) Tìm các tập xác định Dg,;Dg của các hàm số f(x) và g(x).

b) Chứng tỏ rằng f(– x) = f(x), ∀ x ∈ Df. Có nhận xét gì về tính đối xứng của đồ thị hàm số y = f(x) đối với hệ trục tọa độ Oxy?

c) Chứng tỏ rằng g(– x) = – g(x), ∀ x ∈ Dg. Có nhận xét gì về tính đối xứng của đồ thị hàm số y = g(x) đối với hệ trục tọa độ Oxy?

Hướng dẫn giải:

a) Biểu thức x2và x3 luôn có nghĩa với mọi x ∈ ℝ.

Vậy tập xác định của hàm số f(x) = x2 là Df = ℝ và tập xác định của hàm số g(x) = x3 là Dg = ℝ.

b) ∀ x ∈ Df, ta luôn có f(– x) = (– x)2= x2= f(x).

Vậy f(– x) = f(x), ∀ x ∈ Df.

Từ hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số f(x) = x2 đối xứng với nhau qua trục tung Oy.

c) ∀ x ∈ Dg, ta luôn có g(– x) = (– x)3= – x3= – g(x).

Vậy g(– x) = – g(x), ∀ x ∈ Dg.

Từ hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số g(x) = x3 nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng.

Giải Toán 10 trang 24

Giải luyện tập 2 trang 24 Toán 11 Tập 1 KNTT

Xét tính chẵn, lẻ của hàm số g\left( x \right) = \frac{1}{x}\(g\left( x \right) = \frac{1}{x}\).

Hướng dẫn giải

Biểu thức \frac{1}{x}\(\frac{1}{x}\) có nghĩa khi x ≠ 0.

Suy ra tập xác định của hàm số g\left( x \right) = \frac{1}{x}\(g\left( x \right) = \frac{1}{x}\)D = ℝ \setminus  \{0\}\(D = ℝ \setminus \{0\}\).

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: g\left( { - x} \right) = \frac{1}{{ - x}} =  - \frac{1}{x} =  - g\left( x \right);\forall x \in D\(g\left( { - x} \right) = \frac{1}{{ - x}} = - \frac{1}{x} = - g\left( x \right);\forall x \in D\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

Giải Toán 10 trang 25

Giải luyện tập 3 trang 25 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Xét tính tuần hoàn của hàm số y = tan2x.

Hướng dẫn giải:

Biểu thức tan 2x có nghĩa khi  2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi\(2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi\); k∈ℤ, \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\(\Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\); k∈ℤ.

Suy ra hàm số y = tan 2x có tập xác định là D = ℝ\ \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\(\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\); {k∈ℤ} .

Với mọi số thực x, ta có:

x - \frac{\pi }{2} \in D;x + \frac{\pi }{2} \in D\(x - \frac{\pi }{2} \in D;x + \frac{\pi }{2} \in D\)

\tan 2x + \frac{\pi }{2} = \tan 2x + \pi  = \tan 2x\(\tan 2x + \frac{\pi }{2} = \tan 2x + \pi = \tan 2x\)

Vậy y = tan 2x là hàm số tuần hoàn với chu kì T = \frac{\pi }{2}\(T = \frac{\pi }{2}\).

Giải hoạt động 4 trang 25 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho hàm số y = sin x.

a) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số.

b) Hoàn thành bảng giá trị sau của hàm số y = sin x trên đoạn [– π; π] bằng cách tính giá trị của sin x với những x không âm, sau đó sử dụng kết quả câu a để suy ra giá trị tương ứng của sin x với những x âm.

Bằng cách lấy nhiều điểm M(x; sin x) với x ∈ [– π; π] và nối lại ta được đồ thị hàm số y = sin x trên đoạn [– π; π].

c) Bằng cách làm tương tự câu b cho các đoạn khác có độ dài bằng chu kì T = 2π, ta được đồ thị của hàm số y = sin x như hình dưới đây.

Từ đồ thị ở Hình 1.14, hãy cho biết tập giá trị, các khoảng đồng biến, các khoảng nghịch biến của hàm số y = sin x.

Hướng dẫn giải:

a) Hàm số y = f(x) = sin x có tập xác định là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(– x) = sin (– x) = – sin x = – f(x), ∀ x ∈ D.

Vậy y = sin x là hàm số lẻ.

b) Ta có:

\sin 0 = 0,\;\sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2},\(\sin 0 = 0,\;\sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2},\)\sin \frac{\pi }{2} = 1;\sin \frac{{3\pi }}{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\sin \pi  = 0\(\sin \frac{\pi }{2} = 1;\sin \frac{{3\pi }}{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\sin \pi = 0\)

Vì y = sin x là hàm số lẻ nên

{\sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) =  - \sin \frac{\pi }{4} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2},}\({\sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = - \sin \frac{\pi }{4} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2},}\)\;\sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) =  - \sin \frac{\pi }{2} =  - 1\;;\(\;\sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = - \sin \frac{\pi }{2} = - 1\;;\)

\,\sin  - \frac{{3\pi }}{4} =  - \sin \frac{{3\pi }}{4} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2},\(\,\sin - \frac{{3\pi }}{4} = - \sin \frac{{3\pi }}{4} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2},\){\rm{ }}\sin \left( {--\pi } \right) = --\sin {\rm{ }}\pi  = 0.\({\rm{ }}\sin \left( {--\pi } \right) = --\sin {\rm{ }}\pi = 0.\)

Vậy ta hoàn thành được bảng như sau:

c) Quan sát Hình 1.14, ta thấy đồ thị hàm số y = sin x có:

+) Tập giá trị là [– 1; 1];

+) Đồng biến trên mỗi khoảng - \frac{\pi }{2} + k2\pi ;\,\frac{\pi }{2} + k2\pi\(- \frac{\pi }{2} + k2\pi ;\,\frac{\pi }{2} + k2\pi\) (do đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên mỗi khoảng này) và nghịch biến trên mỗi khoảng \frac{\pi }{2} + k2\pi ;\,\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi\(\frac{\pi }{2} + k2\pi ;\,\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi\), k∈ℤ (do đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải trên mỗi khoảng này).

Giải Toán 10 trang 26

Giải luyện tập 4 trang 26 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Tìm tập giá trị của hàm số y = 2sin x.

Hướng dẫn giải:

Ta có: – 1 ≤ sin x ≤ 1 với mọi x ∈ ℝ.

Suy ra 2 . (– 1) ≤ 2sin x ≤ 2 . 1 hay – 2 ≤ 2sin x ≤ 2 với mọi x ∈ ℝ.

Vậy hàm số y = 2sin x có tập giá trị là [– 2; 2].

Giải vận dụng 1 trang 26 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Xét tình huống mở đầu.

a) Giải bài toán ở tình huống mở đầu .

b) Biết rằng quá trình hít vào xảy ra khi v > 0 và quá trình thở ra xảy ra khi v < 0.

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 giây, khoảng thời điểm nào thì người đó hít vào? người đó thở ra?

Hướng dẫn giải:

a) Thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ chính là một chu kì tuần hoàn của hàm v(t) và là T = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{3}}} = 6\(T = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{3}}} = 6\) (giây).

Ta có: 1 phút = 60 giây.

Do đó, số chu kì hô hấp trong một phút của người đó là \frac{{60}}{6} = 10\(\frac{{60}}{6} = 10\) (chu kì).

b) Ta có: v = 0,85\sin \frac{{\pi t}}{3}\(v = 0,85\sin \frac{{\pi t}}{3}\)

v > 0 khi 0,85\sin \frac{{\pi t}}{3} > 0 \Leftrightarrow \sin \frac{{\pi t}}{3} > 0\(0,85\sin \frac{{\pi t}}{3} > 0 \Leftrightarrow \sin \frac{{\pi t}}{3} > 0\)

Mặt khác -{\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}\sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} \le {\rm{ }}1\(-{\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}\sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} \le {\rm{ }}1\) với mọi x ∈ ℝ.- 1 \le \sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} < 0\(- 1 \le \sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} < 0\)

=> 0 < \sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} \le {\rm{ }}1\(0 < \sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} \le {\rm{ }}1\).

v < 0 khi 0,85\sin \frac{{\pi t}}{3} < 0 \Leftrightarrow \sin \frac{{\pi t}}{3} < 0\(0,85\sin \frac{{\pi t}}{3} < 0 \Leftrightarrow \sin \frac{{\pi t}}{3} < 0\)

Mặt khác -{\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}\sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} \le {\rm{ }}1\(-{\rm{ }}1{\rm{ }} \le {\rm{ }}\sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} \le {\rm{ }}1\) với mọi x ∈ ℝ.

=> - 1 \le \sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} < 0\(- 1 \le \sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} < 0\)

  • Với t ∈ (0; 3) ta có: 0 < \sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} \le {\rm{ }}1\(0 < \sin \;\frac{{\pi t}}{{3\;}} \le {\rm{ }}1\)
  • Với t ∈ (3; 5] ta có:

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 giây, khoảng thời điểm sau 0 giây đến trước 3 giây thì người đó hít vào và khoảng thời điểm sau 3 giây đến 5 giây thì người đó thở ra.

Giải hoạt động 5 trang 26 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho hàm số y = cos x.

a) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số.

b) Hoàn thành bảng giá trị sau của hàm số y = cos x trên đoạn [– π; π] bằng cách tính giá trị của cos x với những x không âm, sau đó sử dụng kết quả câu a để suy ra giá trị tương ứng của cos x với những x âm.

Bằng cách lấy nhiều điểm M(x; cos x) với x ∈ [– π; π] và nối lại ta được đồ thị hàm số y = cos x trên đoạn [– π; π].

c) Bằng cách làm tương tự câu b cho các đoạn khác có độ dài bằng chu kì T = 2π, ta được đồ thị của hàm số y = cos x như hình dưới đây.

Từ đồ thị ở Hình 1.15, hãy cho biết tập giá trị, các khoảng đồng biến, các khoảng nghịch biến của hàm số y = cos x.

Hướng dẫn giải:

a) Hàm số y = f(x) = cos x có tập xác định là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(– x) = cos (– x) = cos x = f(x), ∀ x ∈ D.

Vậy y = cos x là hàm số chẵn.

b) Ta có:

\cos 0 = 1,\;\cos \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2},\(\cos 0 = 1,\;\cos \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2},\)\cos \frac{\pi }{2} = 0,\cos \frac{{3\pi }}{4} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2},\cos \pi  = -1\(\cos \frac{\pi }{2} = 0,\cos \frac{{3\pi }}{4} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2},\cos \pi = -1\)

Vì y = cos x là hàm số chẵn nên

\cos \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2},\;\cos \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \cos \frac{\pi }{2} = 0\;\(\cos \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2},\;\cos \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \cos \frac{\pi }{2} = 0\;\)

[\cos \left( { - \frac{{3\pi }}{4}} \right) = \cos \frac{{3\pi }}{4} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2},\cos \left( {-\pi } \right) = \cos \pi  = -1\([\cos \left( { - \frac{{3\pi }}{4}} \right) = \cos \frac{{3\pi }}{4} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2},\cos \left( {-\pi } \right) = \cos \pi = -1\)

Vậy ta hoàn thành được bảng như sau:

c) Quan sát Hình 1.15, ta thấy đồ thị hàm số y = cos x có:

+) Tập giá trị là [– 1; 1];

+) Đồng biến trên mỗi khoảng (−π+k2π; k2π) (do đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên mỗi khoảng này) và nghịch biến trên mỗi khoảng (k2π; π+k2π),k∈Z (do đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải trên mỗi khoảng này).

Giải Toán 10 trang 27

Giải luyện tập 5 trang 27 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Tìm tập giá trị của hàm số y = – 3cos x.

Hướng dẫn giải:

Ta có:

– 1 ≤ cos x ≤ 1 với mọi x ∈ ℝ.

=> (– 3) . (– 1) ≥ – 3cos x ≥ (– 3) . 1 hay – 3 ≤ – 3cos x ≤ 3 với mọi x ∈ ℝ.

Vậy hàm số y = – 3cos x có tập giá trị là [– 3; 3].

Giải vận dụng 2 trang 27 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Trong Vật lí, ta biết rằng phương trình tổng quát của một vật dao động điều hòa cho bởi công thức x(t) = Acos(ωt + φ), trong đó t là thời điểm (tính bằng giây), x(t) là li độ của vật tại thời điểm t, A là biên độ dao động (A > 0), ωt + φ là pha của dao động tại thời điểm t và φ ∈ [–π; π] là pha ban đầu của dao động. Dao động điều hòa này có chu kì T = \frac{{2\pi }}{\omega }\(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\) (tức là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần).

Giả sử một vật dao động điều hòa theo phương trình x(t) = – 5cos 4πt (cm).

a) Hãy xác định biên độ và pha ban đầu của dao động.

b) Tính pha của dao động tại thời điểm t = 2 (giây). Hỏi trong khoảng thời gian 2 giây, vật thực hiện được bao nhiêu dao động toàn phần?

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: – 5cos 4πt = 5cos(4πt + π).

Khi đó vật dao động điều hòa theo phương trình x(t) = 5cos(4πt + π) (cm) với biên độ dao động là A = 5 > 0 và pha ban đầu của dao động là φ = π.

b) Pha của dao động tại thời điểm t = 2 (giây) là ωt + φ = 4π . 2 + π = 9π\(ωt + φ = 4π . 2 + π = 9π\).

Dao động điều hòa có chu kì là T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = \frac{1}{2}\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = \frac{1}{2}\)

(Nghĩa là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần là 0,5 giây)

Do đó, trong khoảng thời gian 2 giây, vật thực hiện được 2 : 0,5 = 4 dao động toàn phần.

Giải Toán 10 trang 29

Giải luyện tập 6 trang 29 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Sử dụng đồ thị đã vẽ ở Hình 1.16, hãy xác định các giá trị của x trên đoạn \left[ { - \pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\(\left[ { - \pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) để hàm số y = tan x nhận giá trị âm.

Hướng dẫn giải:

Hàm số y = tan x nhận giá trị âm ứng với phần đồ thị nằm dưới trục hoành. Từ đồ thị ở Hình 1.16 ta suy ra trên đoạn \left[ { - \pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\(\left[ { - \pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) thì y < 0 khi x \in \left( { - \frac{\pi }{2};0} \right) \cup \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\(x \in \left( { - \frac{\pi }{2};0} \right) \cup \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\).

Giải hoạt động 7 trang 29 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Cho hàm số y = cot x.

a) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số.

b) Hoàn thành bảng giá trị sau của hàm số y = cot x trên khoảng (0; π).

Bằng cách lấy nhiều điểm M(x; cot x) với x ∈ (0; π) và nối lại ta được đồ thị hàm số y = cot x trên khoảng (0; π).

c) Bằng cách làm tương tự câu b cho các khoảng khác có độ dài bằng chu kì T = π, ta được đồ thị của hàm số y = cot x như hình dưới đây.

Từ đồ thị ở Hình 1.17, hãy tìm tập giá trị và các khoảng nghịch biến của hàm số y = cotx.

Hướng dẫn giải:

a) Hàm số y = f(x) = cot x có tập xác định là D = ℝ \ {kπ | k ∈ ℤ}.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(– x) = cot (– x) = – cot x = – f(x), ∀ x ∈ D.

Vậy y = cot x là hàm số lẻ.

b) Ta có:

\cot \frac{\pi }{6} = \sqrt 3 ,\cot \frac{\pi }{4} = 1,\cot \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{3},\cot \frac{\pi }{2} = 0\;,\(\cot \frac{\pi }{6} = \sqrt 3 ,\cot \frac{\pi }{4} = 1,\cot \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{3},\cot \frac{\pi }{2} = 0\;,\)

\;\cot \frac{{2\pi }}{3} =  - \frac{{\sqrt 3 }}{3},\cot \frac{{3\pi }}{4} =  - 1,\cot \frac{{5\pi }}{6} =  - \sqrt 3\(\;\cot \frac{{2\pi }}{3} = - \frac{{\sqrt 3 }}{3},\cot \frac{{3\pi }}{4} = - 1,\cot \frac{{5\pi }}{6} = - \sqrt 3\)

Vậy ta hoàn thành được bảng như sau:

c) Quan sát Hình 1.17, ta thấy đồ thị hàm số y = cot x có:

Tập giá trị là ℝ;

Nghịch biến trên mỗi khoảng (kπ; π+kπ), k∈Z (do đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải trên mỗi khoảng này).

Giải Toán 10 trang 30

Bài 1.14 trang 30 SGK Toán 11 Tập 11 KNTT

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y=\frac{1-cosx}{sinx}\(y=\frac{1-cosx}{sinx}\)

b) y=\sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}\(y=\sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}\)

Lời giải

a) Biểu thức \frac{1-cosx}{sinx}\(\frac{1-cosx}{sinx}\) có nghĩa khi sin x ≠ 0, tức là x ≠ kπ, k ∈ ℤ.

Vậy tập xác định của hàm số y=\frac{1-cosx}{sinx}\(y=\frac{1-cosx}{sinx}\) là D = ℝ \ {kπ | k ∈ ℤ}.

b) Biểu thức \sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}\(\sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}\) có nghĩa khi \sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}≥ 0\(\sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}≥ 0\)2-cosx\neq 0\(2-cosx\neq 0\)

Vì – 1 ≤ cos x ≤ 1 nên 1 + cos x ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ và 2 – cos x ≥ 1 > 0 với mọi x ∈ ℝ.

Do đó, 2 – cos x ≠ 0 với mọi x ∈ ℝ và \sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}≥ 0\(\sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}≥ 0\) với mọi x ∈ ℝ.

Vậy tập xác định của hàm số y=\sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}\(y=\sqrt{\frac{1+cosx}{2-cosx}}\) là D = ℝ.

Bài 1.15 trang 30 SGK Toán 11 Tập 11 KNTT

Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau:

a) y = sin 2x + tan 2x;

b) y = cos x + sin2x;

c) y = sin x cos 2x;

d) y = sin x + cos x.

Lời giải

a) Biểu thức sin 2x + tan 2x có nghĩa khi cos 2x ≠ 0 (do tan2x=\frac{sin2x}{cos2x}\(tan2x=\frac{sin2x}{cos2x}\)), tức là 2x\neq \frac{\pi }{2}+k\pi ,k\in Z\Leftrightarrow x\neq \frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2},k\in Z\(2x\neq \frac{\pi }{2}+k\pi ,k\in Z\Leftrightarrow x\neq \frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2},k\in Z\)

Suy ra tập xác định của hàm số y = f(x) = sin 2x + tan 2x là D = R \ {\frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2}|k\in Z\(\frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2}|k\in Z\)}

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(– x) = sin (– 2x) + tan (– 2x) = – sin 2x – tan 2x = – (sin 2x + tan 2x) = – f(x), ∀ x ∈ D.

Vậy y = sin 2x + tan 2x là hàm số lẻ.

b) Tập xác định của hàm số y = f(x) = cos x + sin2x là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(– x) = cos (– x) + sin^{2} (– x) = cos x + (– sin x)^{2}\(f(– x) = cos (– x) + sin^{2} (– x) = cos x + (– sin x)^{2}\)

= cos x + sin^{2} x = f(x), ∀ x ∈ D\(= cos x + sin^{2} x = f(x), ∀ x ∈ D\).

Vậy y = cos x + sin2x là hàm số chẵn.

c) Tập xác định của hàm số y = f(x) = sin x cos 2x là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(– x) = sin (– x) cos (– 2x) = – sin x cos 2x = – f(x), ∀ x ∈ D.

Vậy y = sin x cos 2x là hàm số lẻ.

d) Tập xác định của hàm số y = f(x) = sin x + cos x là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì – x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(– x) = sin (– x) + cos (– x) = – sin x + cos x ≠ – f(x).

Vậy y = sin x + cos x là hàm số không chẵn, không lẻ.

Bài 1.16 trang 30 SGK Toán 11 Tập 11 KNTT

Tìm tập giá trị của các hàm số sau:

a) y=2sin(x-\frac{\pi }{4})-1\(y=2sin(x-\frac{\pi }{4})-1\)

b) y=\sqrt{1+cosx}-2\(y=\sqrt{1+cosx}-2\)

Lời giải

a) Ta có: -1\leq sin(x-\frac{\pi }{4})\leq 1\(-1\leq sin(x-\frac{\pi }{4})\leq 1\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -2\leq 2sin(x-\frac{\pi }{4})\leq 2\(\Leftrightarrow -2\leq 2sin(x-\frac{\pi }{4})\leq 2\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -2-1\leq 2sin(x-\frac{\pi }{4})-1\leq 2-1\(\Leftrightarrow -2-1\leq 2sin(x-\frac{\pi }{4})-1\leq 2-1\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -3\leq 2sin(x-\frac{\pi }{4})-1\leq 1\(\Leftrightarrow -3\leq 2sin(x-\frac{\pi }{4})-1\leq 1\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -3\leq y\leq 1\(\Leftrightarrow -3\leq y\leq 1\) với mọi x\in R\(x\in R\)

Vậy tập giá trị của hàm số y=2sin(x-\frac{\pi }{4})-1\(y=2sin(x-\frac{\pi }{4})-1\) là [– 3; 1].

b) Vì – 1 ≤ cos x ≤ 1 với mọi x ∈ ℝ nên 0 ≤ 1 + cos x ≤ 2 với mọi x ∈ ℝ.

Do đó, 0\leq \sqrt{1+cosx}\leq \sqrt{2}\(0\leq \sqrt{1+cosx}\leq \sqrt{2}\) với mọi x ∈ ℝ.

Suy ra -2\leq \sqrt{1+cosx}-2\leq \sqrt{2}-2\(-2\leq \sqrt{1+cosx}-2\leq \sqrt{2}-2\) với mọi x ∈ ℝ.

Hay -2\leq y\leq \sqrt{2}-2\(-2\leq y\leq \sqrt{2}-2\) với mọi x ∈ ℝ.

Vậy tập giá trị của hàm số y=\sqrt{1+cosx}-2\(y=\sqrt{1+cosx}-2\)[-2;\sqrt{2}-2]\([-2;\sqrt{2}-2]\)

Bài 1.17 trang 30 SGK Toán 11 Tập 11 KNTT

Từ đồ thị của hàm số y = tan x, hãy tìm các giá trị x sao cho tan x = 0.

Lời giải

Ta có đồ thị của hàm số y = tan x như hình vẽ dưới đây.

Toán 11 Kết nối tri thức bài 3

Ta có tan x = 0 khi hàm số y = tan x nhận giá trị bằng 0 ứng với các điểm x mà đồ thị giao với trục hoành. Từ đồ thị ở hình trên ta suy ra y = 0 hay tan x = 0 khi x = kπ, k ∈ ℤ. 

Bài 1.18 trang 30 SGK Toán 11 Tập 11 KNTT

Giả sử khi một cơn sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của nước được mô hình hóa bởi hàm số h(t) = 90cos(\frac{\pi }{10}t)\((t) = 90cos(\frac{\pi }{10}t)\), trong đó h(t) là độ cao tính bằng centimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm t giây.

a) Tìm chu kì của sóng.

b) Tìm chiều cao của sóng, tức là khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng.

Lời giải

a) Chu kì của sóng là T=\frac{2\pi }{\frac{\pi }{10}}=20\(T=\frac{2\pi }{\frac{\pi }{10}}=20\) (giây).

b) Chiều cao của sóng tức là chiều cao của nước đạt được trong một chu kì dao động.

Ta có: h(20)=90cos(\frac{\pi }{10}\times 20)=90\(h(20)=90cos(\frac{\pi }{10}\times 20)=90\) (cm).

Vậy chiều cao của sóng là 90 cm.

-------------------------

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo