35 bài tập hệ thức lượng trong tam giác có hướng dẫn
35 bài tập hệ thức lượng trong tam giác
Trong chương trình Toán 10, chuyên đề hệ thức lượng trong tam giác là nền tảng quan trọng của hình học, giúp học sinh nắm vững định lý cosin, định lý sin, công thức diện tích và mối quan hệ giữa các cạnh – góc trong tam giác. Đây cũng là phần kiến thức xuất hiện nhiều trong đề kiểm tra và đề thi học kỳ lớp 10.
Bài viết này tổng hợp 35 bài tập hệ thức lượng trong tam giác có hướng dẫn giải chi tiết, được phân loại từ cơ bản đến nâng cao, bám sát chương trình lớp 10 hiện hành. Mỗi bài đều có đáp án rõ ràng, giúp học sinh dễ tự học, tự kiểm tra và củng cố kiến thức hiệu quả.
Nếu bạn đang tìm bài tập Toán lớp 10 có đáp án, đặc biệt là chuyên đề hệ thức lượng trong tam giác, thì đây chính là tài liệu không thể bỏ qua.
Nhắc lại công thức hệ thức lượng trong tam giác
a. Định lí cosin
Trong một tam giác bất kì, bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai góc còn lại trừ đi hai lần tích của hai cạnh đó nhân với cosin của góc xen giữa chúng.
Ta có hệ thức sau:
![]()
![]()
![]()
b. Tính độ dài đường trung tuyến của tam giác
Cho tam giác ABC có cạnh AB = c, AC = b, BC = a. Gọi độ dài các đường trung tuyến lần lượt vẽ từ các đỉnh A, B, C của tam giác ABC là:
ta có:
![]()
![]()
![]()
c. Định lí sin
Trong tam giác ABC bất kì, tỉ số giữa cạnh và sin của góc đối diện với cạnh đó bằng đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác, nghĩa là:
![]()
Với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
d. Công thức diện tích tam giác
Giả sử
là các đường cao lần lượt kẻ từ đỉnh A, B, C của tam giác ABC.
Diện tích tam giác ABC được tính theo một trong các công thức sau:

Với p là nửa chu vi của tam giác ABC, r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Bài tập hệ thức lượng trong tam giác
Bài 1. Cho ΔABC có AB = 12, BC = 15, AC = 13.
a. Tính số đo các góc của ΔABC.
b. Tính độ dài các đường trung tuyến của ΔABC.
c. Tính diện tích tam giác ABC, bán kính đường tròn nội tiếp, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
d. Tính độ dài đường cao nối từ các đỉnh của tam giác ABC.
Hướng dẫn giải
Hình vẽ minh họa:

a. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ta có:


Ta có tổng 3 góc của một tam giác là ![]()
![]()
b. Ta có: ![]()
![]()
Tương tự ta tính được:

c. Để tính được diện tích một cách chính xác nhất ta sẽ áp dụng công thức Hê – rông
- Nửa chu vi tam giác ABC: ![]()
- Diện tích tam giác ABC: ![]()
- Bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác ABC:

- Bán kính đường tròn nội tiếp r của tam giác ABC:

d. Ta có: ![]()

Bài 2. Cho ΔABC có AB = 6, AC = 8, góc A = 1200
a. Tính diện tích ΔABC.
b. Tính cạnh BC và bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC.
Hướng dẫn giải
a. Diện tích tam giác ABC: ![]()
b. Ta có:

- Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC:

Bài 3. Cho ΔABC có a = 8, b = 10, c = 13
a. ΔABC có góc tù hay không?
b. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔABC.
c. Tính diện tích ΔABC.
HS: Tự giải
Bài 4. Cho ΔABC có góc A = 600, góc B = 450, b = 2. Tính độ dài cạnh a, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔABC và diện tích tam giác.
HS: Tự giải
Bài 5. Cho ΔABC: AC = 7, AB = 5. Tính BC, S, ha, R.
HS: Tự giải
Bài 6. Cho ΔABC có mb = 4, mc = 2 và a = 3, tính độ dài cạnh AB, AC.
HS: Tự giải
Bài 7. Cho ΔABC có AB = 3, AC = 4 và diện tích S = 3√3. Tính cạnh BC.
HS: Tự giải
Bài 8. Tính bán kính đường tròn nội tiếp ΔABC biết AB = 2, AC = 3, BC = 4
HS: Tự giải
Bài 9. Tính góc A của ΔABC có các cạnh a, b, c thỏa hệ thức b(b2 - a2) = c(a2 - c2)
HS: Tự giải
Bài 10. Cho ΔABC. Chứng minh rằng:
a. 
b. ![]()
c. ![]()
d. 
e. ![]()
f. ![]()
HS: tự giải
Bài 11. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và M là điểm tùy ý. Chứng minh rằng:
a. MA2 + MB2 + MC2 = GA2 + GB2 + GC2 + 3GM2
b.
4(ma2 + mb2 + mc2) = 3(a2 + b2 + c2)
HS: tự giải
Bài 12. Cho tam giác ABC có b + c = 2a. Chứng minh rằng
a. ![]()
b. ![]()
HS: tự giải
Bài 13. Cho tam giác ABC biết ![]()
a. Tính các cạnh và các góc còn lại của tam giác ABC.
b. Tính chu vi và diện tích tam giác ABC.
HS: tự giải
Bài 14. Cho tam giác ABC biết
. Tính
, cạnh b, c của tam giác đó.
HS: tự giải
Bài 15. Cho tam giác ABC biết
. Tính số đo các góc A, B và độ dài cạnh c.
Bài 16. Để lấp đường dây cao thế từ vị trí A đến vị trí B phải tránh một ngọn núi, do đó người ta phải nối thẳng đường dây từ vị trí A đến vị trí C dài 10km, rồi nối từ vị trí C đến B dài 8km. Biết góc tạo bởi 2 đoạn dây AC và CB là
. Hỏi so với việc nối thẳng từ A đến B phải tốn thêm bao nhiêu mét dây?
HS: tự giải
Bài 17. 2 Vị trí A và B cách nhau 500m ở bên này bờ sông từ vị trí C ở bên kia bờ sông. Biết
. Hãy tính khoảng cách AC và BC.
HS: tự giải
Bài 18. Cho tam giác ABC có BC = a,
và hai đường trung tuyến BM và CN vuông góc với nhau. Tính diện tích tam giác ABC.
Hướng dẫn giải

Hai đường trung tuyến BM và CN vuông góc với nhau thì 

Mặt khác ![]()

Bài 19: Cho tam giác ABC. Gọi
lần lượt là độ dài các đường phân giác góc A, B, C. Chứng minh rằng:
a. ![]()
b. 
c. ![]()
Hướng dẫn giải

Trước hết chứng minh công thức
bằng cách sử dụng tam giác cân tại đỉnh A có
thông qua công thức diện tích để đi đến kết luận trên
![]()
Mà ![]()
b. 

c. Ta có 
![]()
Bài 20. Cho tam giác ABC. Gọi
lần lượt là độ dài các đường trung tuyến đi qua A, B, C,
. Chứng minh rằng
![]()
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa

Gọi D là điểm đối xứng của A qua
trọng tâm G. Ta có tứ giác GBDC là hình bình hành
Dễ thấy ![]()
Mà
có ba cạnh ![]()
![]()
![]()
Bài 21. Cho tứ giác ABCD nội tiếp trong đường tròn có AB = a, BC = b, CD = c, DA = d. Chứng minh rằng ![]()
Với ![]()
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa

Do ABCD nội tiếp nên
![]()
![]()
![]()
![]()
Trong tam giác
có ![]()
Trong tam giác
có ![]()
![]()
Do đó ![]()

![]()
![]()

Với ![]()
Bài 22. Cho tam giác ABC có ba cạnh là a, b, c chứng minh rằng
![]()
Hướng dẫn giải:
Ta có ![]()
![]()
![]()
Bài 23. Cho tam giác ABC có ba cạnh là a, b, c là
chứng minh rằng tam giác có một góc bằng
.
Hướng dẫn giải:
Điều kiện a, b, c là 3 cạnh của tam giác 
Với
thì a > b và a > c nên a là cạnh lớn nhất
Tính
.
Bài 24. Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC ta có
a. ![]()
b. 
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa

a. Sử dụng định lí sin và cosin.
b. Gọi O là tâm đường tròn nội tiếp
Ta có ![]()
Từ hình vẽ:
![]()
Từ (1) và (2) ![]()
![]()

Bài 25. Tam giác ABC có tính chất gì khi ![]()
Hướng dẫn giải:
Theo Hê rong 
![]()
![]()
Suy ra tam giác ABC vuông tại A
Bài 26 Cho tam giác ABC. Gọi R, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Chứng minh rằng: ![]()
Hướng dẫn giải:
![]()
![]()
Mà ![]()
![]()
Bài 33. Cho tam giác ABC có sin2B + sin2C = 2sin2A. Chứng minh rằng: A ≤600.
Hướng dẫn giải
Ta có:
sin2B + sin2C = 2sin2A ⇔ b2+ c2 = 2a2
Khi đó:

.
Bài 34. Cho tam giác ABC có
. Chứng minh rằng có một góc tù.
Hướng dẫn giải
Ta có: ![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Mà
.
Bài 35. Tam giác ABC có a2 + b2 + c2 = 36r2 thì có tính chất gì?
Hướng dẫn giải
Ta có:


Ta có:
![]()
Suy ra 
![]()
![]()
Mà ![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy tam giác ABC có a2 + b2 + c2 = 36r2 thì tam giác đó là tam giác đều.
----------------------------------------------------
Gợi ý tài liệu tham khảo:
- Hệ bất phương trình bậc hai một ẩn và các bài toán liên quan
- Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x
- Cách phát hiện số liệu bất thường hoặc không chính xác của mẫu số liệu không ghép nhóm
- Viết phương trình tổng quát đường thẳng đi qua một điểm và song song (vuông góc) với 1 đường thẳng
- Giải các bài toán thực tế ứng dụng hàm số bậc hai: Phương pháp và hướng dẫn chi tiết
- Cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai và xác định chiều biến thiên (Dễ hiểu – Có ví dụ)
- Bộ bài tập trắc nghiệm Viết phương trình đường tròn - Có đáp án
- Cách lập phương trình đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (kèm ví dụ giải chi tiết)
Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài tập hệ thức lượng trong tam giác Toán 10 sẽ giúp học sinh hiểu sâu bản chất công thức, tránh học thuộc máy móc và nâng cao kỹ năng giải nhanh. 35 bài tập trong bài viết không chỉ hỗ trợ ôn tập mà còn là nguồn tài liệu hữu ích để chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết, thi học kỳ và thi học sinh giỏi.
Để học tốt chương trình lớp 10, bạn nên kết hợp luyện thêm các chuyên đề liên quan như: phương trình lượng giác cơ bản, tích vô hướng của hai vectơ, và các bài toán ứng dụng thực tế. Hãy lưu lại bài viết này để sử dụng như một tài liệu bài tập Toán 10 có đáp án đầy đủ, giúp bạn tự tin chinh phục hình học lớp 10 một cách dễ dàng và hiệu quả.