He fell _________ with his boss and he quitted his job.
fall out with sb: cãi nhau, bất đồng với ai
fall in/down/from: không đúng trong ngữ cảnh này
Dịch: Anh ấy đã bất hòa với sếp và nghỉ việc.
He fell _________ with his boss and he quitted his job.
fall out with sb: cãi nhau, bất đồng với ai
fall in/down/from: không đúng trong ngữ cảnh này
Dịch: Anh ấy đã bất hòa với sếp và nghỉ việc.
The profit of the company from online commerce _________ for 54% of the overall revenue.
account for = chiếm (tỷ lệ)
Dịch: Lợi nhuận của công ty từ thương mại điện tử chiếm 54% doanh thu tổng thể.
I will quit this job just because I cannot ______ his bossy manner any longer.
put up with sth: chịu đựng điều gì
Các cụm khác không phù hợp ngữ nghĩa câu này.
Dịch: Tôi sẽ nghỉ việc vì tôi không thể chịu đựng tính hách dịch của ông ấy thêm nữa.
The management board plans to _______ staff due to the unfavourable economic climate.
cut down on sth: cắt giảm (số lượng, chi phí, nhân lực)
Câu này nói về cắt giảm nhân sự → “cut down on staff”
Dịch: Ban quản lý dự định cắt giảm nhân viên do tình hình kinh tế không thuận lợi.
I don't _______ my co-workers because I am quite a shy and introverted person.
get on with sb: hòa thuận, có quan hệ tốt với ai
Các từ khác không thể hiện đúng ý.
Dịch: Tôi không hòa hợp với đồng nghiệp vì tôi khá nhút nhát và hướng nội.
He decided to work extra hours to _________ up for the time when he was off from work.
make up for sth: bù đắp cho điều gì
take up = bắt đầu làm gì
get up = thức dậy
say up không tồn tại
Dịch: Anh ấy quyết định làm thêm giờ để bù đắp cho khoảng thời gian đã nghỉ làm.
The news report aims to _________ attention to the environmental impact of plastic pollution.
draw attention to sth = thu hút sự chú ý đến điều gì
Dịch: Bản tin nhằm thu hút sự chú ý đến tác động môi trường của ô nhiễm nhựa.
She always stands up _________ her colleagues when they are treated badly at work.
stand up for sb: đứng về phía ai, bảo vệ ai
Các giới từ khác không đi đúng với động từ “stand up” trong nghĩa này.
Dịch: Cô ấy luôn bảo vệ đồng nghiệp khi họ bị đối xử tệ ở nơi làm việc.
I'd better ______ my Chinese before going on a business trip to Shanghai.
brush up (on) = ôn lại, cải thiện kỹ năng đã học
Các lựa chọn khác:
take up = bắt đầu học
make up = bù đắp
go up = tăng lên → không hợp
Dịch: Tôi nên ôn lại tiếng Trung trước khi đi công tác ở Thượng Hải.
He cheated on the exam and he did not get _________ with it. He got zero points.
get away with sth: thoát tội, không bị trừng phạt vì điều gì sai trái
Cấu trúc đúng trong câu này là “get away with cheating”.
Dịch: Anh ta gian lận trong kỳ thi và đã không thoát được. Anh ta bị điểm 0.
It is hard to catch up with my friend. He is already a senior manager. (KEEP)
⇒ It is hard to keep up with my friend. He is already a senior manager.
It is hard to catch up with my friend. He is already a senior manager. (KEEP)
⇒ It is hard to keep up with my friend. He is already a senior manager.
catch up with = keep up with: theo kịp ai
Cả hai đều dùng để diễn tả việc khó bắt kịp tốc độ, trình độ hoặc thành tựu của ai đó.
Dịch: Thật khó để theo kịp bạn tôi. Anh ấy đã là quản lý cấp cao rồi.
Television networks often _________ commercials during breaks. It is a way to make their brands well-known to the public.
run commercials = phát quảng cáo
Dịch: Các kênh truyền hình thường phát quảng cáo trong các giờ nghỉ.
The journalist needs to _______ more information before publishing the article.
look into = điều tra, nghiên cứu
Các phương án khác:
gather up: thu gom
put away: cất đi
bring about: gây ra
Dịch: Nhà báo cần nghiên cứu thêm thông tin trước khi xuất bản bài viết.
After the phone interview, we have _______ down list to only three candidates.
narrow down: thu hẹp, rút gọn danh sách
Các từ khác không mang nghĩa thu hẹp danh sách.
Dịch: Sau cuộc phỏng vấn qua điện thoại, chúng tôi đã rút gọn danh sách xuống còn ba ứng viên.
The club leader encourages us to prepare our book reports and share them ______ all members in advance.
Share something with someone = chia sẻ cái gì với ai
Các giới từ khác không dùng với “share” trong cấu trúc này.
Dịch: Người trưởng câu lạc bộ khuyến khích chúng tôi chuẩn bị báo cáo sách và chia sẻ chúng với tất cả các thành viên trước.
Reporters may struggle _________ conveying complex information.
struggle with sth = gặp khó khăn với cái gì
Dịch: Phóng viên có thể gặp khó khăn trong việc truyền đạt thông tin phức tạp.
She _________ up with her boyfriend after he cheated on her with someone at his office.
broke up with sb: chia tay ai
Các từ khác không phù hợp ngữ nghĩa.
Dịch: Cô ấy chia tay bạn trai sau khi anh ta phản bội cô với một người trong công ty.
In times of crisis, people often turn _________ the media for updates.
turn to sb/sth = tìm đến ai/cái gì để được giúp đỡ
Dịch: Trong thời kỳ khủng hoảng, người ta thường tìm đến truyền thông để cập nhật thông tin.
Don’t look down _________ anyone at work. You might need their help one day.
look down on sb: coi thường ai đó
Các giới từ khác (to, during, behind) không đi với “look down” trong cấu trúc nghĩa này.
Dịch: Đừng coi thường ai ở nơi làm việc. Một ngày nào đó bạn có thể cần đến sự giúp đỡ của họ.
Before applying for a job, it’s important to check _________ on the requirements for the position.
check up on sth: kiểm tra, tìm hiểu kỹ điều gì
Các giới từ còn lại không đi với “check” trong ngữ cảnh này.
Dịch: Trước khi nộp đơn xin việc, điều quan trọng là phải tìm hiểu kỹ các yêu cầu của vị trí đó.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: