Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập Tìm lỗi sai lớp 12 Online

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences.

    Unless wildlife reserves are established, they can serve as a shelter for endangered species.

    Hướng dẫn:

    Unless → If

    Unless = nếu không... → sai về ngữ nghĩa.

    Dịch: Nếu các khu bảo tồn động vật hoang dã được thành lập, chúng có thể là nơi trú ẩn cho các loài có nguy cơ tuyệt chủng.

  • Câu 2: Vận dụng
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences.

    People will get AI-power robots to assist them both in their daily lives and at work in the future.

    Hướng dẫn:

    “AI-powered” là tính từ ghép được dùng để mô tả danh từ “robots”.

    Dịch: Mọi người sẽ có các robot hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo giúp họ trong cuộc sống hàng ngày và công việc trong tương lai.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences.

    The efforts to raise awareness of wildlife conservation nowadays are more effective than they are before.

    Hướng dẫn:

    are → were

    So sánh "more effective than..." cần so với trước đây, nên dùng "they were before", không phải "they are before".

    Dịch: Những nỗ lực nâng cao nhận thức về bảo tồn động vật hoang dã hiện nay hiệu quả hơn so với trước kia.

  • Câu 4: Vận dụng
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences and correct it.

    We all agree about the importance of reducing plastic waste, so we actively participate in recycling programs.

    Hướng dẫn:

     Sửa thành: agree on the importance

    Dịch: Chúng tôi đều đồng ý về tầm quan trọng của việc giảm rác nhựa.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences.

    He got on well for his new boss from the start so he felt satisfied at work.

    Hướng dẫn:

    get on well with someone = có mối quan hệ tốt với ai → "for" sai ở đây.

    Dịch: Anh ấy hòa hợp với sếp mới ngay từ đầu nên cảm thấy hài lòng với công việc.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences.

    She dropped out of the medical program and went in of a career in marketing instead.

    Hướng dẫn:

    Sai ngữ pháp: "go in for a career", không phải "go in of".

    Cấu trúc đúng: go in for something = chọn theo đuổi điều gì đó (nghề nghiệp).

    Dịch: Cô ấy bỏ chương trình y khoa và theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực marketing.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences.

    The poaching of animals for their fur is as cruel than the hunting of animals for their body parts is.

    Hướng dẫn:

    than → as

    Cấu trúc so sánh as...asas cruel as, không dùng than trong câu so sánh bằng.

    Dịch: Việc săn trộm động vật lấy lông tàn nhẫn như việc săn bắn lấy các bộ phận cơ thể của chúng.

  • Câu 8: Vận dụng
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences and correct it.

    The city council got an artificial intelligence system implement to manage traffic flow more efficiently.

    Hướng dẫn:

    Cấu trúc get + object + past participle (V3) dùng để nói ai đó nhờ/yêu cầu việc gì được thực hiện. => got an AI system implemented mới đúng.

    Dịch: Hội đồng thành phố đã cho triển khai một hệ thống trí tuệ nhân tạo để quản lý lưu lượng giao thông hiệu quả hơn.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences..

    Although the fact that the work was repetitive, she found it enjoyable and rewarding.

    Hướng dẫn:

    Câu bắt đầu bằng “Although the fact that…” là không chuẩn ngữ pháp trong ngữ cảnh này.

    ✅ Sửa lại: Although the work was repetitive, she found it enjoyable and rewarding.

    Hoặc: Despite/ In spite of the fact that the work was repetitive,...

    Dịch: Mặc dù công việc lặp đi lặp lại, cô ấy thấy nó thú vị và đáng làm.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences..

    The company offers a good salary; moreover , it gives additional bonuses for employee who achieve their performance goals.

    Hướng dẫn:

    employee → danh từ đếm được số ít → sai ngữ pháp khi nói về "những người đạt được mục tiêu".

    ✅ Sửa lại: employees (số nhiều) ➡️ “…gives additional bonuses for employees who achieve…”

    Dịch: Công ty đưa ra mức lương tốt; hơn nữa, còn thưởng thêm cho những nhân viên đạt được mục tiêu công việc.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences.

    The tutor offers to give him some guidance on how to improve his study skills the previous day.

    Hướng dẫn:

    "the previous day" là trạng từ thời gian dùng trong tường thuật quá khứ (tức là hôm trước).

    Nhưng "offers" đang chia ở hiện tại đơn, nên sai về thì.

    ✅ Sửa lại: offered

    Dịch: Người hướng dẫn đã đề nghị hỗ trợ anh ấy về cách cải thiện kỹ năng học tập vào ngày hôm trước.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences.

    They advised me to join our learning community to expand my knowledge and skills.

    Hướng dẫn:

    Từ “our” sai về đại từ sở hữu trong ngữ cảnh này. Khi người nói không thuộc nhóm đó, thì không thể dùng "our".

    ✅ Sửa lại: → their

    (Vì "they" là người mời, còn "me" là người được mời vào nhóm của họ → their)

    Dịch: Họ khuyên tôi tham gia cộng đồng học tập của họ để mở rộng kiến thức và kỹ năng.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences and correct it.

    Catherine II was an ambitious person, who was expanding the Russian Empire while she was ruling Russia.

    Hướng dẫn:

     ❌ was expanding → ✅ expanded → Dùng quá khứ đơn để tả hành động hoàn tất trong quá khứ.

    Dịch: Catherine II là người tham vọng, người đã mở rộng đế quốc Nga trong khi trị vì.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences.

    The teacher ordered his students to complete the writing assignment by tomorrow, otherwise they would get bad marks.

    Hướng dẫn:

    Câu này chia theo thì quá khứ (ordered, would get), nhưng từ "tomorrow" là trạng từ thời gian của thì tương lai. → Cần lùi thì cho đúng trong tường thuật quá khứ.

    ✅ Sửa lại: The next day hoặc the following day thay vì tomorrow

    Dịch câu: Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành bài viết vào ngày hôm sau, nếu không họ sẽ bị điểm kém.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences..

    You can submit your job application online nor you can deliver it in person to the company’s HR department.

    Hướng dẫn:

    ❌ Lỗi sai: "nor" không phù hợp trong câu này vì nó chỉ được dùng trong câu phủ định kiểu: neither...nor... Hoặc: not...nor...

    ✅ Sửa lại: or ➡️ “You can submit your job application online or you can deliver it in person...”

    Dịch: Bạn có thể nộp đơn xin việc trực tuyến hoặc nộp trực tiếp tại phòng nhân sự của công ty.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (80%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo