Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập Những hằng đẳng thức đáng nhớ nâng cao

Lớp: Lớp 8
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

VnDoc gửi tới các bạn Bài tập Những hằng đẳng thức đáng nhớ nâng cao bao gồm những bài tập toán lớp 8 nâng cao về những hằng đẳng thức đáng nhớ, kèm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh tham khảo, luyện tập các dạng bài tập liên quan. Qua đó giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức được học trong chương trình Toán 8. Sau đây, mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.

A. Lý thuyết về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

1. Những hằng đẳng thức đáng nhớ

Với A và B là hai biểu thức bất kì, ta có:

1. Bình phương của một tổng {\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)
2. Bình phương của một hiệu {\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\)
3. Hiệu hai bình phương {A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\)
4. Lập phương của một tổng {\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}\)
5. Lập phương của một hiệu {\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}\({\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}\)
6. Tổng hai lập phương {A^3} + {B^3} = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^3}} \right)\({A^3} + {B^3} = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^3}} \right)\)
7. Hiệu hai lập phương {A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)

2. Các dạng toán thường gặp

– Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức

– Dạng 2: Chứng minh biểu thức A không phụ thuộc vào biến

– Dạng 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

– Dạng 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

– Dạng 5: Chứng minh đẳng thức bằng nhau

– Dạng 6: Tìm x

B. Bài tập nâng cao về những hằng đẳng thức đáng nhớ

Bài 1: Rút gọn các biểu thức:

a, (2a – 3b + 4c)(2a – 3b – 4c) 

b, (3x + 4y – 5z)(3x – 4y + 5z) 

c, (3a – 1)2 + 2(9a2 – 1) + (3a + 1)2  

d, (3x – 4)2 – 2(3x – 4)(x – 4) + (4 – x)2  

Bài 2: Chứng minh rằng:

(x + y + z)3 = x3 + y3 + z3 + 3(x + y)(y + z)(z + x)

Bài 3: Tìm x, y, z thỏa mãn: 

x2 + 5x + y2 – 2y + 11 + (3z – 6)2 = 0

Bài 4: Tìm x, biết: 

(x – 4)(x2 + 4x + 16) + x(x + 5)(5 – x) = 12

Bài 5: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức dưới đây:

a, A = x2 + 5x + 196

b, B = (x + 1)2 + (3x – 4)2 

Bài 6: Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức dưới đây:

a, A = 5x – x2 

b, B = – x2 + 2x + 9

C. Lời giải, đáp án bài tập nâng cao về những hằng đẳng thức đáng nhớ

Bài 1:

a,

\begin{array}{l}
\left( {2a - 3b + 4c} \right)\left( {2a - 3b - 4c} \right)\\
 = {\left( {2a - 3b} \right)^2} - {\left( {4c} \right)^2}\\
 = 4{a^2} - 12ab + 9{b^2} - 16{c^2}
\end{array}\(\begin{array}{l} \left( {2a - 3b + 4c} \right)\left( {2a - 3b - 4c} \right)\\ = {\left( {2a - 3b} \right)^2} - {\left( {4c} \right)^2}\\ = 4{a^2} - 12ab + 9{b^2} - 16{c^2} \end{array}\)

b,

\begin{array}{l}
\left( {3x + 4y - 5z} \right)\left( {3x - 4y + 5z} \right)\\
 = {\left( {3x} \right)^2} - {\left( {4y - 5z} \right)^2}\\
 = 9{x^2} - \left( {16{y^2} - 40yz + 25{z^2}} \right)\\
 = 9{x^2} - 16{y^2} + 40yz - 25{z^2}
\end{array}\(\begin{array}{l} \left( {3x + 4y - 5z} \right)\left( {3x - 4y + 5z} \right)\\ = {\left( {3x} \right)^2} - {\left( {4y - 5z} \right)^2}\\ = 9{x^2} - \left( {16{y^2} - 40yz + 25{z^2}} \right)\\ = 9{x^2} - 16{y^2} + 40yz - 25{z^2} \end{array}\)

c,

\begin{array}{l}
{\left( {3a - 1} \right)^2} + 2\left( {9{a^2} - 1} \right) + {\left( {3a + 1} \right)^2}\\
 = {\left( {3a - 1} \right)^2} + 2.\left( {3a - 1} \right)\left( {3a + 1} \right) + {\left( {3a + 1} \right)^2}\\
 = {\left[ {\left( {3a - 1} \right) + \left( {3a + 1} \right)} \right]^2}\\
 = {\left( {6a} \right)^2} = 36{a^2}
\end{array}\(\begin{array}{l} {\left( {3a - 1} \right)^2} + 2\left( {9{a^2} - 1} \right) + {\left( {3a + 1} \right)^2}\\ = {\left( {3a - 1} \right)^2} + 2.\left( {3a - 1} \right)\left( {3a + 1} \right) + {\left( {3a + 1} \right)^2}\\ = {\left[ {\left( {3a - 1} \right) + \left( {3a + 1} \right)} \right]^2}\\ = {\left( {6a} \right)^2} = 36{a^2} \end{array}\)

d,

\begin{array}{l}
{\left( {3x - 4} \right)^2} - 2\left( {3x - 4} \right)\left( {x - 4} \right) + {\left( {4 - x} \right)^2}\\
 = {\left( {3x - 4} \right)^2} - 2\left( {3x - 4} \right)\left( {x - 4} \right) + {\left( {x - 4} \right)^2}\\
 = {\left( {3x - 4 - x + 4} \right)^2}\\
 = {\left( {2x} \right)^2} = 4{x^2}
\end{array}\(\begin{array}{l} {\left( {3x - 4} \right)^2} - 2\left( {3x - 4} \right)\left( {x - 4} \right) + {\left( {4 - x} \right)^2}\\ = {\left( {3x - 4} \right)^2} - 2\left( {3x - 4} \right)\left( {x - 4} \right) + {\left( {x - 4} \right)^2}\\ = {\left( {3x - 4 - x + 4} \right)^2}\\ = {\left( {2x} \right)^2} = 4{x^2} \end{array}\)

Bài 2:

a, {\left( {x + y + z} \right)^3} = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right)\({\left( {x + y + z} \right)^3} = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right)\)

Xét vế trái có:

\begin{array}{l}
{\left( {x + y + z} \right)^3} = {\left( {x + y} \right)^3} + 3{\left( {x + y} \right)^2}z + 3\left( {x + y} \right){z^2} + {z^3}\\
 = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3} + 3\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy} \right)z + 3x{z^2} + 3y{z^2} + {z^3}\\
 = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + 3{x^2}z + 3{y^2}z + 6xyz + 3x{z^2} + 3y{z^2}\\
 = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + 3{x^2}z + 3{y^2}z + 3xyz + 3xyz + 3x{z^2} + 3y{z^2}\\
 = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3xy\left( {x + z} \right) + 3xy\left( {y + z} \right) + 3xz\left( {x + z} \right) + 3yz\left( {y + z} \right)\\
 = {x^3} + {y^3} + {z^3} + \left( {x + z} \right)\left( {3xy + 3xz} \right) + \left( {y + z} \right)\left( {3xy + 3yz} \right)\\
 = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3x\left( {x + z} \right)\left( {y + z} \right) + 3y\left( {y + z} \right)\left( {x + z} \right)\\
 = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {x + z} \right) = VP
\end{array}\(\begin{array}{l} {\left( {x + y + z} \right)^3} = {\left( {x + y} \right)^3} + 3{\left( {x + y} \right)^2}z + 3\left( {x + y} \right){z^2} + {z^3}\\ = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3} + 3\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy} \right)z + 3x{z^2} + 3y{z^2} + {z^3}\\ = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + 3{x^2}z + 3{y^2}z + 6xyz + 3x{z^2} + 3y{z^2}\\ = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + 3{x^2}z + 3{y^2}z + 3xyz + 3xyz + 3x{z^2} + 3y{z^2}\\ = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3xy\left( {x + z} \right) + 3xy\left( {y + z} \right) + 3xz\left( {x + z} \right) + 3yz\left( {y + z} \right)\\ = {x^3} + {y^3} + {z^3} + \left( {x + z} \right)\left( {3xy + 3xz} \right) + \left( {y + z} \right)\left( {3xy + 3yz} \right)\\ = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3x\left( {x + z} \right)\left( {y + z} \right) + 3y\left( {y + z} \right)\left( {x + z} \right)\\ = {x^3} + {y^3} + {z^3} + 3\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {x + z} \right) = VP \end{array}\)

Bài 3:

\begin{array}{l}
{x^2} + 5x + {y^2} - 2y + 11 + {\left( {3z - 6} \right)^2} = 0\\
 \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 5x + 10} \right) + \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) + {\left( {3z - 6} \right)^2} = 0\\
 \Leftrightarrow {\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {3z - 6} \right)^2} = 0
\end{array}\(\begin{array}{l} {x^2} + 5x + {y^2} - 2y + 11 + {\left( {3z - 6} \right)^2} = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 5x + 10} \right) + \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) + {\left( {3z - 6} \right)^2} = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {3z - 6} \right)^2} = 0 \end{array}\)

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x + 5 = 0\\
y - 1 = 0\\
3x - 6 = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x =  - 5\\
y = 1\\
x = 2
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + 5 = 0\\ y - 1 = 0\\ 3x - 6 = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = - 5\\ y = 1\\ x = 2 \end{array} \right.\)

Bài 4:

\begin{array}{l}
\left( {x - 4} \right)\left( {{x^2} + 4x + 16} \right) + x\left( {x + 5} \right)\left( {5 - x} \right) = 12\\
 \Leftrightarrow {x^3} - {4^3} + x\left( {{5^2} - {x^2}} \right) = 12\\
 \Leftrightarrow {x^3} - 64 + 25x - {x^3} = 12\\
 \Leftrightarrow 25x = 76
\end{array}\(\begin{array}{l} \left( {x - 4} \right)\left( {{x^2} + 4x + 16} \right) + x\left( {x + 5} \right)\left( {5 - x} \right) = 12\\ \Leftrightarrow {x^3} - {4^3} + x\left( {{5^2} - {x^2}} \right) = 12\\ \Leftrightarrow {x^3} - 64 + 25x - {x^3} = 12\\ \Leftrightarrow 25x = 76 \end{array}\)

\Leftrightarrow x = \frac{{76}}{{25}}\(\Leftrightarrow x = \frac{{76}}{{25}}\)

Vậy S = \left\{ {\frac{{76}}{{25}}} \right\}\(S = \left\{ {\frac{{76}}{{25}}} \right\}\)

Bài 5:

a, A = {x^2} + 5x + 196 = \left( {{x^2} + 5x + 10} \right) + 186 = {\left( {x + 5} \right)^2} + 186\(A = {x^2} + 5x + 196 = \left( {{x^2} + 5x + 10} \right) + 186 = {\left( {x + 5} \right)^2} + 186\)

{\left( {x + 5} \right)^2} \ge 0\forall x \Rightarrow {\left( {x + 5} \right)^2} + 186 \ge 186\({\left( {x + 5} \right)^2} \ge 0\forall x \Rightarrow {\left( {x + 5} \right)^2} + 186 \ge 186\)

Dấu “=” xảy ra \Leftrightarrow x =  - 5\(\Leftrightarrow x = - 5\)

Vậy minA = 186 khi x = -5

b,

\begin{array}{l}
B = {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {3x - 4} \right)^2} = {x^2} + 2x + 1 + 9{x^2} - 24x + 16\\
 = 10{x^2} - 22x + 17 = 10\left( {{x^2} - 2.\frac{{11}}{{10}}.x + \frac{{121}}{{100}}} \right) + \frac{{49}}{{10}}\\
 = 10{\left( {x - \frac{{11}}{{10}}} \right)^2} + \frac{{49}}{{10}}
\end{array}\(\begin{array}{l} B = {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {3x - 4} \right)^2} = {x^2} + 2x + 1 + 9{x^2} - 24x + 16\\ = 10{x^2} - 22x + 17 = 10\left( {{x^2} - 2.\frac{{11}}{{10}}.x + \frac{{121}}{{100}}} \right) + \frac{{49}}{{10}}\\ = 10{\left( {x - \frac{{11}}{{10}}} \right)^2} + \frac{{49}}{{10}} \end{array}\)

{\left( {x - \frac{{11}}{{10}}} \right)^2} \ge 0\forall x \Rightarrow 10{\left( {x - \frac{{11}}{{10}}} \right)^2} + \frac{{49}}{{10}} \ge \frac{{49}}{{10}}\({\left( {x - \frac{{11}}{{10}}} \right)^2} \ge 0\forall x \Rightarrow 10{\left( {x - \frac{{11}}{{10}}} \right)^2} + \frac{{49}}{{10}} \ge \frac{{49}}{{10}}\)

Dấu “=” xảy ra \Leftrightarrow x = \frac{{11}}{{10}}\(\Leftrightarrow x = \frac{{11}}{{10}}\)

Vậy \min B = \frac{{49}}{{10}} \Leftrightarrow x = \frac{{11}}{{10}}\(\min B = \frac{{49}}{{10}} \Leftrightarrow x = \frac{{11}}{{10}}\)

Bài 6:

a, A = 5x - {x^2} =  - \left( {{x^2} - 2.\frac{5}{2}x + \frac{{25}}{4}} \right) + \frac{{25}}{4} =  - {\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{25}}{4}\(A = 5x - {x^2} = - \left( {{x^2} - 2.\frac{5}{2}x + \frac{{25}}{4}} \right) + \frac{{25}}{4} = - {\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{25}}{4}\)

- {\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} \le 0\forall x \Rightarrow  - {\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{25}}{4} \le \frac{{25}}{4}\(- {\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} \le 0\forall x \Rightarrow - {\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{25}}{4} \le \frac{{25}}{4}\)

Dấu “=” xảy ra \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\(\Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\)

Vậy \max A = \frac{{25}}{4} \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\(\max A = \frac{{25}}{4} \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\)

b, B =  - {x^2} + 2x + 9 =  - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + 10 =  - {\left( {x - 1} \right)^2} + 10\(B = - {x^2} + 2x + 9 = - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + 10 = - {\left( {x - 1} \right)^2} + 10\)

- {\left( {x - 1} \right)^2} \le 0\forall x \Rightarrow  - {\left( {x - 1} \right)^2} + 10 \le 10\(- {\left( {x - 1} \right)^2} \le 0\forall x \Rightarrow - {\left( {x - 1} \right)^2} + 10 \le 10\)

Dấu “=” xảy ra \Leftrightarrow x = 1\(\Leftrightarrow x = 1\)

Vậy max B = 10 khi và chỉ khi x = 1

-------------------------------

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Bình Minh Phạm
    Bình Minh Phạm

    câu 3 sai rồi kìa


    Thích Phản hồi 05/09/23