Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 theo Thông tư 22 Tải nhiều

Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 là đề kiểm tra học kì 1 lớp 2 mới nhất gồm môn Toán, Tiếng Việt có đáp án kèm theo. Các bộ đề thi chuẩn kiến thức, kỹ năng, đánh giá theo Thông tư 22 giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 1 lớp 2. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì lớp 2 cho các em học sinh.

I. Bộ Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 - 2021

1. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

I. Trắc nghiệm (6 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước phương án trả lời đúng.

Câu 1 (1 điểm) M1. Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là:

A. 11

B. 10

C. 30

D. 99

Câu 2 (1 điểm) M1. Kết quả của phép tính 55 + 35 là:

A. 80

B. 70

C. 85

D. 90

Câu 3 (1 điểm). M2 Điền số thích hợp vào chỗ trống

6dm = … cm

A. 6

B. 60

C. 600

D. 6000

Câu 4 (1 điểm) M2. Tìm x biết 70 - x = 28

A. 48

B. 38

C. 42

D. 40

Câu 5 (1 điểm) M3

Thứ ba tuần này là 17 tháng 6 thì thứ ba tuần trước là:

A. Ngày 10 tháng 6 B. Ngày 24 tháng 6 C. Ngày 10 tháng 7 Ngày 24 tháng 7

Câu 6 (1 điểm). M1 Điền vào chỗ trống sau

Hình tứ giác là hình có..... cạnh

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 7 (1 điểm). M3 Trong hình bên: có mấy hình tam giác?

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

A. 2 hình tam giác

B. 3 hình tam giác

C. 4 hình tam giác

D. 5 hình tam giác

II. TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 8 (1 điểm). M2.

>

<

=

65 – 5 .... 49 + 9

80 - 9 .... 70 + 4

35 + 5 … 39 + 1

Câu 9 (1 điểm). Đặt tính rồi tính: M3

81 – 34

…………………

…………………..

………………….

18 + 57

…………………

…………………..

………………….

Câu 10 (1 điểm). M3 Thùng thứ nhất có 48 lít dầu, thùng thứ hai ít hơn thùng thứ nhất 8 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

A

D

B

C

A

C

C

Điểm

1

1

1

1

1

1

1

Câu 8 (1 điểm, mỗi ý 0,25 điểm)

>

<

=

65 – 5 > 49 + 9

80 - 9 < 70 + 4

35 + 5 = 39 + 1

Câu 9 (1 điểm, mỗi ý 0,5 điểm)

Đáp án lần lượt là: 47; 75

Câu 10 (1 điểm)

Bài giải

Thùng thứ hai có số lít dầu là: 0,25 điểm

48 - 8 = 40 (lít) 0,5 điểm

Đáp số: 40 lít 0,25 điểm

  • Lời giải GV chấm có thể thay đổi cho phù hợp vì có nhiều lời giải khác nhau.

Ma trận Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán:

Mạch KT,KN

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Số học

(50%)

Số câu

2

 

1

1

 

1

 

 

3

2

Số điểm

2

Câu 1,2

 

1

Câu 4

1

Câu 8

 

1

Câu 9

 

 

3

2

Đại lượng và đo đại lượng

( 20%)

Số câu

 

 

1

 

1

 

 

 

2

 

Số điểm

 

 

1

Câu 3

 

1

Câu 5

 

 

 

2

 

Yếu tố hình học

(20%)

Số câu

1

 

 

 

1

 

 

 

2

 

Số điểm

1

Câu 6

 

 

 

1

Câu 7

 

 

 

2

 

Giải toán có lời văn

(10%)

Số câu

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

Số điểm

 

 

 

 

 

 

 

1

Câu 10

 

1

Tổng

Số câu

3

 

2

1

2

1

 

1

7

3

Số điểm

3

điểm

 

2

điểm

1 điểm

2

điểm

1 điểm

 

1 điểm

7

điểm

3

điểm

2. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

Phần I: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

  • Bài đọc: Tiếng võng kêu (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 117).
  • Đọc hai khổ thơ đầu.
  • Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ nào tả em bé đang ngủ rất đáng yêu?

Phần II: Đọc thầm và làm bài tập.

Bông hoa Niềm Vui

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.

Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi nói: Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng.

Cô giáo đã hiểu. Cô ôm em vào lòng:

Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.

Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn.

Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XLI

(Mạnh Hưởng dịch)

* Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây.

Câu 1.(0,5 điểm): Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?

A. Để ngắm những bông hoa Niềm Vui.

B. Để chăm sóc vườn hoa.

C. Để hái bông hoa Niềm Vui đem đến bệnh viện tặng bố để bố dịu cơn đau.

Câu 2 .(0,5 điểm): Bông hoa niềm Vui có màu gì?

A. Màu xanh.

B. Màu vàng.

C. Màu trắng.

Câu 3 .(0,5 điểm): Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm Vui?

A. Vì sợ chú bảo vệ bắt gặp.

B. Vì theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn.

C. Vì sợ bạn bắt gặp sẽ xấu hổ.

Câu 4.(0,5 điểm: Khi đã biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?

A. Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, Chi ạ!

B. Em hãy hái thêm vài bông hoa nữa để tặng bố.

C. Cô sẽ hái giúp em những bông hoa mà em cần.

Câu 5.(0,5 điểm: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?

A. Hiếu thảo, tôn trọng nội quy, thật thà.

B. Chăm ngoan, siêng năng.

C. Hiền hậu, vui vẻ.

Câu 6.(0,5 điểm): Từ nào là từ chỉ hoạt động?

A. Hái hoa

B. Cô giáo

C. Màu tím

Câu 7.(1 điểm):Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ nói về tình cảm?

A. Hiền hậu, ngoan ngoãn.

B. Thương yêu, quý mến.

C. Chăm chỉ, siêng năng.

Câu 8.(1 điểm: Câu "Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng", được cấu tạo theo kiểu câu gì sau đây:

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Câu 9. (1điểm): Hãy đặt một câu theo mẫu: “Ai làm gì?” để nói về hoạt động của học sinh.

B. Kiểm tra viết

1. Chính tả: Nghe - viết

Hai anh em

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: "Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng". Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

2. Tập làm văn:

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em.

Câu hỏi gợi ý:

a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b. Nói về từng người trong gia đình em.

c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt:

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

- Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm)

2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng việt. (6 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

B

A

A

A

B

C

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

Câu 9.(1 điểm): HS đặt được câu theo đúng mẫu

VD: Bạn Lan đang chăm chỉ viết bài.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Viết chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: (1 điểm)

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1 điểm)

2. Tập làm văn (6 điểm)

- Nội dung (ý): (3 điểm)

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai ? (1 điểm)

b. Nói về từng người trong gia đình em. (1 điểm)

c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào? (1 điểm)

- Kĩ năng: (3 điểm)

  • Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
  • Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
  • Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)

Mẫu:

Gia đình em có ba người, đó là bố mẹ em và em. Bố mẹ em là Bộ đội công tác tại Bộ tư lệnh Thủ đô. Mặc dù bận việc ở cơ quan nhưng bố mẹ vẫn chăm lo cho em từng li lừng tí. Em là con trai duy nhất trong gia đình. Năm nay em học lớp 2, trường tiểu học Minh Khai. Em luôn cố gắng học giỏi để bố mẹ vui lòng. Em rất yêu gia đình em. Em mong gia đình em luôn tràn ngập tiếng cười.

Ma trận Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

 

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

 

Mức 4

 

 

 

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

 

TL

 

 

1

 

Đọc hiểu

văn bản

Số câu

3

 

2

 

1

 

 

 

6

Câu số

1; 2;3

 

4;5

 

7

 

 

 

 

2

Kiến thức

Tiếng Việt

Số câu

 

 

1

 

1

 

 

1

3

Câu số

 

 

6

 

8

 

 

9

 

Tổng số câu

3

 

 

3

 

2

 

 

1

9

II. Bộ Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2019 - 2020

1. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

Ma trận Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

Ma trận nội dung kiểm tra môn Toán cuối học kỳ I lớp 2

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Toán

Ma trận nội dung kiểm tra môn Toán cuối học kỳ I lớp 2

PHÒNG GD&ĐT ..............

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2019- 2020

MÔN: TOÁN LỚP 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC .............. Thời gian 40 phút (không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Khoanh vào chữ cái A, B, C trước câu trả lời đúng trong câu 1, câu 2, câu 3 sau:

Câu 1: (1,0 điểm):

a, Số liền trước số: 66 là:

A. 65

B. 66

C. 67

b, Số liền sau của số: 45 là:

A. 43

B. 44

C. 46

Câu 2: (1,0 điểm)

a, Số: 8 + 7 = ?

A. 15

B. 16

C. 17

b, Số:15 - 8 = ?

A. 10

B. 8

C. 7

Câu 3: (1,0 điểm) Một phép cộng có tổng là 30, số hạng thứ nhất là 10, số hạng thứ hai là:

A. 10

B. 20

C. 30

Câu 4: X + 16 = 20. Em hãy viết phép tính và kết quả thích hợp vào chỗ chấm:

X = 20….16

X =……….

Câu 5: (1,0 điểm): Đúng ghi (Đ), sai ghi (S)

  • Em đi học lúc 7 giờ.
  • Em đi học lúc 19 giờ.

Câu 6: (1,0 điểm): Nối kết quả đúng:

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2

II. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

47 + 25

70 – 32

Câu 8:

a. Một ngày có................ giờ?

b. 8 giờ tối hay còn gọi ............. giờ?

Câu 9: ( 1,0 điểm): Hình bên có mấy hình tam giác?

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán năm học 2019 - 2020 theo Thông tư 22

…………………………………………………

…………………………………………………

………………………………………………..

Câu 10: (1,0 điểm) Bài toán:

Hòa có 22 nhãn vở, Hòa cho bạn 9 nhãn vở. Hỏi Hòa còn lại bao nhiêu nhãn vở?

Bài giải

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán:

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Khoanh vào chữ cái A, B, C trước câu trả lời đúng trong câu 1, câu 2, câu 3 sau:

Câu 1: (1,0 điểm): a, Số liền trước số: 66 là:

65

b, Số liền sau của số: 45 là:

46

Câu 2: (1,0 điểm)

a, Số: 8 + 7 =?

là 15

b, Số: 15 - 8 =?

là 7

Câu 3: ( 1,0 điểm) Một phép cộng có tổng là 30, số hạng thứ nhất là 10, số hạng thứ hai là:

20

Câu 4: X + 16 = 20 Em hãy viết phép tính và kết quả thích hợp vào chỗ chấm:

X = 20 - 16

X = 4

Câu 5: (1,0 điểm): Đúng ghi (Đ), sai ghi (S)

  • Em đi học lúc 7 giờ. Đ
  • Em đi học lúc 19 giờ. S

Câu 6: (1,0 điểm): Nối kết quả đúng:

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán năm học 2019 - 2020 theo Thông tư 22

II. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

46 + 25 = 72

70 - 32 = 38

Câu 8: (1 điểm)

a. Một ngày có 24 giờ.

b. 8 giờ tối hay còn gọi 20 giờ.

Câu 9: (1,0 điểm):

Hình bên có 4 hình tam giác

Câu 10: (1,0 điểm):

Bài giải

Hòa còn lại số nhãn vở là:

22 - 9 = 13 nhãn vở

Đáp số: 13 nhãn vở

2. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

PHÒNG GD&ĐT ..............

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2019- 2020

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2

TRƯỜNG TH ..............

Thời gian: 35 phút (không kể thời gian giao đề)

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng đoạn văn dưới (trích Bài đọc: Hai anh em (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 112) (4,0 điểm).

I . Đọc thầm và làm bài tập: (6,0 điểm) . Cho văn bản sau:

Hai anh em

Ở cánh đồng nọ, có hai anh em cày chung một đám ruộng. Ngày mùa đến, họ gặt rồi bó lúa chất thành hai đống bằng nhau, để cả ở ngoài đồng.

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không cân bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

Cũng đêm ấy, người anh bàn với vợ: “Em ta sống một mình vất vả. Nếu phần lúa của ta cũng bằng phần chú ấy thì thật không công bằng.” Thế rồi anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em.

Sáng hôm sau, hai anh em đều ra đồng. Họ rất đỗi ngạc nhiên khi thấy hai đống lúa vẫn bằng nhau.

Cho đến một hôm, hai anh em đều ra đồng, rình xem vì sao có sự kì lạ đó. Họ bắt gặp nhau, mỗi người đang ôm trên tay những bó lúa định bỏ thêm cho người kia. Cả hai xúc động, ôm chầm lấy nhau.

*Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1,2,3,4,5,6 dưới đây.

Câu 1: (0,5 điểm) Bài văn trên nói về:

A. Chia lúa

B. Tình anh em

C. Mùa gặt

Câu 2: (0,5 điểm) Việc gì xảy ra khi hai anh em cùng ra đồng vào sáng hôm sau?

A. Hai đống lúa không còn nữa.

B. Một đống lúa to, một đống lúa bé.

C. Hai đống lúa vẫn bằng nhau.

Câu 3: (0,5 điểm) Người em nghĩ như thế nào?

A. Anh còn vất vả giống mình.

B. Anh mình vất vả nuôi vợ con.

C. Anh mình còn phải nuôi vợ con.

Câu 4: (0,5 điểm) Người anh nghĩ như thế nào?

A. Em ta sống một mình rất tốt.

B. Em ta sống một mình vất vả.

C. Em ta sống một mình sung sướng.

Câu 5: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ việc làm của người em?

A. Ra đồng rình xem.

B. Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

C. Gặt lúa rồi bó lúa

Câu 6: (0,5 điểm) “Anh của mình còn phải nuôi vợ con” là câu theo kiểu:

A. Ai? Làm gì?

B. Cái gì? Thế nào?

C. Con gì? Thế nào?

Câu 7: (1,0 điểm) Em hãy đặt một câu theo kiểu câu: Ai? Làm gì?

….……………………………………………………………………….

Câu 8: (1,0 điểm) Tác giả cho ta thấy được ý nghĩa của hai anh em khi gặp nhau trên cánh đồng như thế nào?

….……………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………….

Câu 9: (1,0 điểm) Theo em vì sao tác giả lại kể về việc làm của hai anh em?

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1, Chính tả (4,0 điểm): (Nghe – viết) Thời gian 15 phút

Hai anh em

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không cân bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

2, Tập làm văn (6,0 điểm ): Thời gian 25 phút

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu) kể về một người mà em yêu quý nhất.

Gợi ý: Người em kể tên là gì? Làm gì? Ở đâu? Tình cảm đối với em như thế nào?

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Ma trận Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2019 - 2020

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt:

A. Phần hiểu văn bản

Câu 1: (0,5 điểm) Bài văn trên nói về:

B. Tình anh em

Câu 2: (0,5 điểm) Việc gì xảy ra khi hai anh em cùng ra đồng vào sáng hôm sau?

C. Hai đống lúa vẫn bằng nhau.

Câu 3: (0,5 điểm) Người em nghĩ như thế nào?

C. Anh mình còn phải nuôi vợ con.

Câu 4: (0,5 điểm) Người anh nghĩ như thế nào?

B. Em ta sống một mình vất vả.

Câu 5: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ việc làm của người em?

B. Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

Câu 6: (0,5 điểm) “Anh của mình còn phải nuôi vợ con” là câu theo kiểu:

A. Ai? Làm gì?

Câu 7: (1,0 điểm) Em hãy đặt một câu theo kiểu câu: Ai? Làm gì?

Ví dụ:

1, Học sinh đi lao động

2, Lớp 2A trực tuần

Câu 8: (1,0 điểm) Tác giả cho ta thấy được ý nghĩa của hai anh em khi gặp nhau trên cánh đồng như thế nào?

Cả hai xúc động, ôm chầm lấy nhau

Câu 9: (1,0 điểm) Theo em vì sao tác giả lại kể về việc làm của hai anh em?

Nói lên tình cảm anh em phải biết nhường nhịn, yêu thương nhau.

B. Phần viết

1. Chính tả: (4,0 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài:

Hai anh em

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không cân bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

* Đánh giá cho điểm:

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi: 4,0 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.

* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn: (6,0 điểm)

- Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Viết được đoạn văn kể về một người mà em yêu quý nhất, khoảng 4-5 câu trở lên.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

+ Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ. - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 6,0; 5,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5; 0.

Tham khảo:

Mẫu 1:

Ông ngoại của em năm nay sáu mươi hai tuổi. Ông làm nghề thợ điện, giờ đã nghỉ hưu. Trước đây, hàng ngày, ông cùng các chú công nhân khác phải trèo lên những cột điện cao để sửa chữa đường dây điện, lắp đặt công tơ. Ông em rất dũng cảm. Nhờ có ông mà những người dân có điện để thắp sáng và ông còn kiếm được tiền để mua quần áo mới, sách vở thưởng cho em mỗi khi em được học sinh giỏi. Em rất yêu quý và tự hào về ông.

Mẫu 2:

Trong gia đình, người em luôn kính trọng và tin yêu nhất là bố. Bố em năm nay ngoài ba mươi tuổi. Bố là bộ đội, cũng là kỹ sư giỏi. Mái tóc đen nhánh của bố luôn được cắt gọn gàng. Bố thường mặc những chiếc áo phông trông rất trẻ trung. Những lúc mặc quân phục, trông bố rất oai phong, Bố em là người tận tụy trong công việc. Nhìn những cây cầu mới được dựng lên, em càng thấy hiểu về công việc của bố và càng tự hào về bố hơn. Mặc dù công việc bận rộn nhưng bố vẫn luôn chăm lo cho gia đình. Không chỉ giúp mẹ việc nhà, bố còn dạy em học mỗi tối. Bố đúng là người bố tuyệt vời của em.

III. Bộ Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2018 - 2019

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra HKI năm 2018 - 2019 môn Tiếng Việt 2

Tên các nội dung, chủ đề, mạch kiến thức

Các mức độ kiến thức

Tổng

Mức 1
(Nhận biết)

Mức 2
(Thông hiểu)

Mức 3
(Vận dụng)

 

Mức 4
(Vận dụng nâng cao)

Chủ đề 1.

Đọc hiểu văn bản

Câu số

Câu số

Câu số

Câu số

 

Số câu

2

2

1

 

5

Số điểm

1

2

1

 

4

Tỉ lệ %

10%

20%

10%

 

40%

Chủ đề 2.

Kiến thức Tiếng Tiệt

         

Số câu

   

1

1

2

Số điểm

   

1

1

2

Tỉ lệ %

   

10%

10%

20%

Tổng số câu

2

2

2

1

7

Tổng số điểm

1

2

2

1

6

Tỉ lệ %

10%

20%

20%

10%

60%

1. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

PHÒNG GD&ĐT ………………………

Trường Tiểu học: .....................................

Họ và tên:………………………………..

Phân trường:……………………………..

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2018 - 2019

Môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian: 60 phút

 

Điểm

Điểm đọc: ….

Điểm viết: ….

Điểm chung: …

Lời nhận xét của giáo viên

 

 

 

 

I. Kiểm tra đọc (10 điểm):

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (4 điểm)

GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh theo các chủ điểm đã học.

2. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Câu chuyện bó đũa

1. Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm.

2. Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:

- Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.

Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.

3. Thấy vậy, bốn người con cùng nói:

- Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì!

Người cha liền bảo:

- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lị thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

Theo Ngụ ngôn Việt Nam

* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:

Câu 1: Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào? (M1 – 0.5đ)

A. Hay gây gổ.

B. Hay va chạm.

C. Anh em không quan tâm đến nhau.

D. Sống rất hòa thuận.

Câu 2: Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa? (M1 – 0.5đ)

A. Tại vì họ chưa dùng hết sức để bẻ.

B. Tại vì không ai muốn bẻ cả.

C. Tại vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.

D. Tại vì bó đũa được làm từ sắt.

Câu 3: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì? (M2 - 1đ)

A. Mỗi chiếc đũa được ngầm so sánh với bốn người con. Cả bó đũa được ngầm so sánh với một người con.

B. Mỗi chiếc đũa được ngầm so sánh với một người con. Cả bó đũa được ngầm so sánh với tất cả bốn người con.

C. Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với một người con.

D. Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với bốn người con.

Câu 4: Người cha muốn khuyên bảo các con điều gì? (M2-1đ)

A. Các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

B. Các con cùng hợp sức lại để bẻ gãy bó đũa.

C. Các con sống không cần quan tâm đến nhau. Đèn nhà ai nhà nấy rạng.

D. Các con cần biết quan tâm đến nhau hơn.

Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? (M3 – 1đ)

.................................................................................................................…

.....................................................................................................................

Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “nhanh nhẹn” (M3 – 1đ)

.....................................................................................................................

Câu 7: Em đã làm những công việc gì để giúp đỡ bố mẹ khi ở nhà? (M4 – 1đ)

.................................................................................................................…

.....................................................................................................................

II. Kiểm tra viết:

1. Chính tả: Nghe - viết: (4 điểm)

Bé Hoa

Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.

2. Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em.

Câu hỏi gợi ý:

a) Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b) Nói về từng người trong gia đình em.

c) Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt:

I. Kiểm tra đọc (10 điểm):

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói.(4 điểm)

Tùy theo mức độ đọc và trả lời của HS mà GV cho điểm theo quy định trong chuẩn KT- KN.

2. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm)

Câu 1– 0.5 điểm

Câu 2 – 0.5 điểm

Câu 3 – 1 điểm

Câu 4 – 1 điểm

D

C

B

A

Câu 5: (1 điểm)

- HS trả lời theo ý của mình.

Câu 6. (1 điểm)

- Chậm chạp

Câu 7. (1 điểm)

- HS trả lời theo ý của mình.

II. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Viết chính tả. (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm).

-Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi).(1 điểm)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1 điểm)

2. Tập làm văn: (6 điểm)

- Nội dung (ý): 3 điểm

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

- Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

2. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Toán

A/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1/ (1 điểm): Số 95 đọc là:

A. Chín mươi năm

B. Chín lăm

C. Chín mươi lăm

Câu 2/ (1 điểm): 38 + 2 - 10 = ... Kết quả của phép tính là:

A. 10

B. 20

C. 30

Câu 3/ (1 điểm): Tìm x, biết: x - 45 = 13

A. x = 32

B. x = 58

C. x = 68

Câu 4/ (1 điểm): Hiệu là số lớn nhất có một chữ số, số trừ là 24, số bị trừ là:

A. 15

B. 33

C. 38

Câu 5 (1 điểm): 90cm = .......dm. Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 9

B. 90

C. 900

Câu 6/ (1 điểm): Trong hình vẽ bên dưới có:

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 2 năm 2018 - 2019 - Số 2

A. 3 hình chữ nhật

B. 4 hình chữ nhật

C. 5 hình chữ nhật

B/ Tự luận: (4 điểm)

Câu 7/ (2,0 điểm): Đặt tính rồi tính:

a) 65 + 26

..…………..

....................

....................

b) 46 + 54

..…………..

....................

....................

c) 93 – 37

..…………..

....................

....................

d) 100 - 28

..…………..

....................

....................

Câu 8/(2,0 điểm): Đàn bò thứ nhất có 46 con, đàn bò thứ hai có 38 con. Hỏi hai đàn bò có bao nhiêu con?

Bài giải

...........................................…………………………………………………………..

...........................................…………………………………………………………..

.........................................…………………………………………………………....

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN:

I. Trắc nghiệm:(6 điểm)

Mỗi câu khoanh đúng được 1,0 điểm

Câu 1: C

Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: B

Câu 5: A

Câu 6: C

II- PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm):

Câu 7 (2,0 điểm): Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm:

a) 91 b) 100 c) 56 d) 72

Câu 8 (2,0 điểm):

- Ghi lời giải, phép tính, đơn vị đúng được 1,5 điểm;

- Ghi đáp số đúng được 0,5 điểm

Giải

Cả hai đàn bò có tất cả:

46 + 38 = 84 (con bò)

Đáp số: 84 con bò

Ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Số và phép tính: cộng, trừ trong phạm vi 100.

Số câu

1

 

1

1

1

 

1

 

4

1

Số điểm

 

 

 

Đại lượng và đo đại lượng: đề-xi-mét ; ki-lô-gam; lít.

Xem đồng hồ.

Số câu

   

1

         

1

 

Số điểm

   

         

 

Yếu tố hình học: hình chữ nhật, hình tứ giác.

Số câu

       

1

     

1

 

Số điểm

       

     

 

Giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.

Số câu

         

1

     

1

Số điểm

         

     

Tổng

Số câu

1

 

2

1

2

1

1

 

6

2

Số điểm

 

 

>>> Đề tiếp theo: Bộ 100 đề thi Toán học kì 1 lớp 2 kèm đáp án được tải nhiều nhất

Đề thi học kì 1 lớp 2 được tải nhiều nhất:

Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 - 2021:

Đề thi học kì 1 lớp 2 Hay chọn lọc:

Từ việc luyện tập thường xuyên các đề kiểm tra học kì 1 lớp 2 này, các bạn học sinh sẽ nhanh chóng nắm được các dạng bài thi mà từ đó các em tự khắc phục được điểm yếu, củng cố kiến thức, để tới khi làm bài thi thật thì sẽ đảm bảo được kết quả cao hơn.

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các em Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 theo Thông tư 22 Tải nhiều. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm tài liệu môn Tiếng Việt 2giải toán lớp 2 để học tốt hơn các chương trình của lớp 2.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
53 127.226
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 2 Xem thêm