Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 theo Thông tư 22

24 90.572

Bộ đề kiểm tra học kì 1 lớp 2 có đáp án

Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 là bộ đề thi định kì cuối học kì 1 mới nhất gồm môn Toán, Tiếng Việt có đáp án kèm theo. Các bộ đề thi chuẩn kiến thức, kỹ năng, đánh giá theo Thông tư 22 giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 1. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. 

Đề kiểm tra cuối học kì I lớp 2 năm 2018 - 2019 được tải nhiều nhất:

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra HKI năm 2018 - 2019 môn Tiếng Việt 2

Tên các nội dung, chủ đề, mạch kiến thức

Các mức độ kiến thức

Tổng

Mức 1
(Nhận biết)

Mức 2
(Thông hiểu)

Mức 3
(Vận dụng)

 

Mức 4
(Vận dụng nâng cao)

Chủ đề 1.

Đọc hiểu văn bản

Câu số

Câu số

Câu số

Câu số

 

Số câu

2

2

1

 

5

Số điểm

1

2

1

 

4

Tỉ lệ %

10%

20%

10%

 

40%

Chủ đề 2.

Kiến thức Tiếng Tiệt

         

Số câu

   

1

1

2

Số điểm

   

1

1

2

Tỉ lệ %

   

10%

10%

20%

Tổng số câu

2

2

2

1

7

Tổng số điểm

1

2

2

1

6

Tỉ lệ %

10%

20%

20%

10%

60%

 

PHÒNG GD&ĐT ………………………

Trường Tiểu học: .....................................

Họ và tên:………………………………..

Phân trường:……………………………..

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2018 - 2019

Môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian: 60 phút

 

Điểm

Điểm đọc: ….

Điểm viết: ….

Điểm chung: …

Lời nhận xét của giáo viên

 

 

 

 

I. Kiểm tra đọc (10 điểm):

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (4 điểm)

GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh theo các chủ điểm đã học.

2. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Câu chuyện bó đũa

1. Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm.

2. Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:

- Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.

Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.

3. Thấy vậy, bốn người con cùng nói:

- Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì!

Người cha liền bảo:

- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lị thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

Theo Ngụ ngôn Việt Nam

* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:

Câu 1: Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào? (M1 – 0.5đ)

A. Hay gây gổ.

B. Hay va chạm.

C. Anh em không quan tâm đến nhau.

D. Sống rất hòa thuận.

Câu 2: Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa? (M1 – 0.5đ)

A. Tại vì họ chưa dùng hết sức để bẻ.

B. Tại vì không ai muốn bẻ cả.

C. Tại vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.

D. Tại vì bó đũa được làm từ sắt.

Câu 3: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì? (M2 - 1đ)

A. Mỗi chiếc đũa được ngầm so sánh với bốn người con. Cả bó đũa được ngầm so sánh với một người con.

B. Mỗi chiếc đũa được ngầm so sánh với một người con. Cả bó đũa được ngầm so sánh với tất cả bốn người con.

C. Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với một người con.

D. Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với bốn người con.

Câu 4: Người cha muốn khuyên bảo các con điều gì? (M2-1đ)

A. Các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

B. Các con cùng hợp sức lại để bẻ gãy bó đũa.

C. Các con sống không cần quan tâm đến nhau. Đèn nhà ai nhà nấy rạng.

D. Các con cần biết quan tâm đến nhau hơn.

Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? (M3 – 1đ)

.................................................................................................................…

.....................................................................................................................

Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “nhanh nhẹn” (M3 – 1đ)

.....................................................................................................................

Câu 7: Em đã làm những công việc gì để giúp đỡ bố mẹ khi ở nhà? (M4 – 1đ)

.................................................................................................................…

.....................................................................................................................

II. Kiểm tra viết:

1. Chính tả: Nghe - viết: (4 điểm)

Bé Hoa

Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.

2. Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em.

Câu hỏi gợi ý:

a) Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b) Nói về từng người trong gia đình em.

c) Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

>>> Tham khảo thêm: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2018 - 2019 - Số 2

Đáp án và cách cho điểm đề thi HKI Tiếng Việt lớp 2 năm 2018 - 2019:

I. Kiểm tra đọc (10 điểm):

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói.(4 điểm)

Tùy theo mức độ đọc và trả lời của HS mà GV cho điểm theo quy định trong chuẩn KT- KN.

2. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm)

Câu 1– 0.5 điểm

Câu 2 – 0.5 điểm

Câu 3 – 1 điểm

Câu 4 – 1 điểm

D

C

B

A

Câu 5: (1 điểm)

- HS trả lời theo ý của mình.

Câu 6. (1 điểm)

- Chậm chạp

Câu 7. (1 điểm)

- HS trả lời theo ý của mình.

II. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Viết chính tả. (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm).

-Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi).(1 điểm)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1 điểm)

2. Tập làm văn: (6 điểm)

- Nội dung (ý): 3 điểm

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

- Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2016 - 2017 số 1

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC

A. Đọc hiểu

I. Đọc văn bản sau:

CÒ VÀ VẠC

Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.

Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.

Truyện cổ Việt Nam

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Trong câu truyện trên gồm có mấy nhân vật? (0,5 điểm)

a. Một nhân vật: Cò

b. Hai nhân vật: Cò và Vạc

c. Ba nhân vật: Cò, Vạc, Sáo

Câu 2: Cò là một học sinh như thế nào? (0,5 điểm)

a. Lười biếng.      b. Chăm làm.     c. Ngoan ngoãn, chăm chỉ.

Câu 3: Vạc có điểm gì khác Cò? (0,5 điểm)

a. Học kém nhất lớp.
b. Không chịu học hành.
c. Hay đi chơi.

Câu 4: Vì sao Vạc không dám bay đi kiếm ăn vào ban ngày? (0,5 điểm)

a. Sợ trời mưa.     b. Sợ bạn chê cười.        c. Cả 2 ý trên.

Câu 5: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: (1 điểm)

- dài - ......

- khỏe - ........

- to - .......

- thấp - .......

Câu 6: Câu "Cò ngoan ngoãn" được viết theo mẫu câu nào dưới đây? (0,5 điểm)

a. Ai là gì?       b. Ai làm gì?       c. Ai thế nào?

Câu 7: Hãy đặt một câu theo mẫu: Ai làm gì? để nói về hoạt động của học sinh. (1 điểm)

..................................................................................................................

Câu 8: Tìm các từ chỉ con vật trong câu truyện trên? (0,5 điểm)

...........................................................................................................................

B. Phần đọc thành tiếng:

Học sinh được bốc thăm đọc bài.

- Đoạn 2 bài "Bông hoa Niềm Vui" (trang 104, SGK TV lớp 2 tập một).

- Bài thơ "Mẹ" (trang 101, SGK TV lớp 2 tập một).

- Đoạn 3 bài "Sáng kiến của bé Hà" (trang 78, SGK TV lớp 2 tập một).

- Đoạn 1 bài "Bà cháu" (trang 86, SGK TV lớp 2 tập một).

PHẦN KIỂM TRA VIẾT:

Học sinh viết vào giấy ô li đã chuẩn bị sẵn.

A. Phần viết chính tả: Nghe – viết bài "Câu chuyện bó đũa" (viết từ Người cha liền bảo ... đến hết).

B. Phần tập làm văn

Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu để kể về gia đình của em theo gợi ý sau:

- Gia đình (tổ ấm) của em gồm có mấy người? Đó là những ai?

- Công việc của mọi người thế nào?

- Lúc rảnh rỗi, mọi người trong gia đình em thường làm gì?

- Cuối tuần, gia đình em sẽ làm gì?

- Em cảm thấy như thế nào khi được sống trong gia đình của mình?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC

A. Đọc hiểu

Câu 1: b

Câu 2: c

Câu 3: b

Câu 4: b

Câu 5:

Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: (1 điểm)

- dài – ngắn

- khỏe – yếu

- to – nhỏ (bé)

- thấp - cao

Câu 6: c

Câu 7: Hãy đặt một câu theo mẫu: Ai làm gì? để nói về hoạt động của học sinh. (1 điểm)

Học sinh đang học bài.

Nếu học sinh viết đúng câu nhưng không viết hoa và cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm.

Nếu học sinh viết không đúng mẫu câu nêu trên thì không cho điểm.

Câu 8: Tìm các từ chỉ con vật trong câu truyện Cò và Vạc nêu trên? (0,5 điểm)

Cò, Vạc, tôm, ốc.

Tìm được một từ cho 0,15 điểm.

B. Phần đọc thành tiếng:

Học sinh đọc to, rõ ràng, rành mạch: 5 điểm.

Học sinh đọc sai từ, ngọng, thiếu, thừa từ, chưa đúng cách ngắt nghỉ trừ 0,25 điểm/1 lỗi.

PHẦN KIỂM TRA VIẾT:

Học sinh viết vào giấy ô li đã chuẩn bị sẵn.

A. Phần viết chính tả:

Nghe – viết bài "Câu chuyện bó đũa" (viết từ Người cha liền bảo ... đến hết).

Học sinh viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.

Học sinh viết sai chính tả, trình bày chưa sạch đẹp, ... : trừ 0,25 điểm/1 lỗi

B. Phần tập làm văn

Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu để kể về gia đình của em theo gợi ý sau:

- Gia đình (tổ ấm) của em gồm có mấy người? Đó là những ai?

- Công việc của mọi người thế nào?

- Lúc rảnh rỗi, mọi người trong gia đình em thường làm gì?

- Cuối tuần, gia đình em sẽ làm gì?

- Em cảm thấy như thế nào khi được sống trong gia đình của mình?

Hướng dẫn chấm điểm:

  • Kể đầy đủ tên các thành viên trong gia đình: 1 điểm.
  • Kể được công việc của một vài thành viên trong gia đình: 1 điểm.
  • Kể được lúc rảnh rỗi hoặc giờ nghỉ ngơi và ngày nghỉ gia đình mình làm gì?: 1 điểm.
  • Nói được câu về tình cảm của học sinh đối với mọi người trong gia đình: 1 điểm.
  • Học sinh viết đúng câu, câu văn có sáng tạo, logic, có câu văn hay chứa cảm xúc: 1 điểm.

>> Đề thi mới nhất: Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2016 - 2017 số 2

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Bông hoa Niềm Vui

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.

Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi nói: Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng.

Cô giáo đã hiểu. Cô ôm em vào lòng:

Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.

Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn.

Đọc thầm và làm bài tập:

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?

A. Để ngắm những bông hoa Niềm Vui.
B. Để chăm sóc vườn hoa.
C. Để hái bông hoa Niềm Vui đem vô bệnh viện tặng bố, làm dịu cơn đau của bố.

Câu 2: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm Vui?

A. Vì sợ chú bảo vệ bắt gặp.
B. Vì theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn.
C. Vì sợ bạn bắt gặp sẽ xấu hổ.

Câu 3: Khi đã biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?

A. Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, Chi ạ!
B. Em hãy hái thêm vài bông hoa nữa để tặng bố.
C. Cô sẽ hái giúp em những bông hoa mà em cần.

Câu 4: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?

A. Hiếu thảo, tôn trọng nội qui, thật thà.
B. Chăm ngoan, siêng năng.
C. Hiền hậu, vui vẻ.

Câu 5: Câu "Chi là một cô bé hiếu thảo", được cấu tạo theo kiểu câu gì sau đây:

A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?

Câu 6: Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ nói về tình cảm:

A. Hiền hậu, ngoan ngoãn.
B. Thương yêu, quý mến.
C. Chăm chỉ, siêng năng.

Câu 7: Tìm từ trái nghĩa với từ được in đậm trong câu " Em đến tìm bông cúc màu xanh, được các bạn gọi là hoa Niềm Vui.

A. Mừng
B. Buồn
C. Vui vẻ

II. CHÍNH TẢ: Nghe – viết

Bài: Hai anh em

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: "Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng". Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

III. TẬP LÀM VĂN:

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em.

Câu hỏi gợi ý:

a/ Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b/ Nói về từng người trong gia đình em.

c/ Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 KIỂM TRA HỌC KÌ I

I. ĐỌC TIẾNG: 2,5 điểm

- Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ, lưu loát, rành mạch, rõ, to. Tốc độ đọc 40 tiếng/ phút. (2,5 điểm)

- Đối với những học sinh đạt các yêu cầu trên nhưng phát âm vài từ chưa chính xác. (2.0 điểm)

- Đọc được nhưng ngừng nghỉ chưa hợp lí (1,5 điểm)

- Tuỳ mức độ đọc mà ghi điểm hợp lí (0,5 – 1,0 điểm)

II. ĐỌC HIỂU: (3,5 điểm) mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Các câu trả lời đúng là:

Câu 1 C; Câu 2 B; Câu 3 C; Câu 4 A; Câu 5 A; Câu 6 B; Câu 7 B

III. CHÍNH TẢ: (2 điểm)

- Viết đúng chính tả, chữ viết đẹp, đúng độ cao, trình bày sạch (2 điểm)

- Sai tiếng, âm, vần – 0,2 đ/lỗi.

- Sai chữ hoa và dấu thanh – 0,1 đ/lỗi

- Bài viết không sạch – 0,2 điểm

- Sai cả bài được ghi 0, 2 điểm

IV. TẬP LÀM VĂN: (2 điểm)

- Điểm 2: viết đoạn văn 3 – 4 câu đủ ý, không sai lỗi chính tả, trình bày đúng, sạch sẽ.

- Điểm 1,5: viết được khoảng 3 câu có ý, trình bày đúng.

- Điểm 1,0 – 0,5 các dạng bài còn lại.

- Điểm 0,25 bài không làm được.

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2016 - 2017 số 3

A. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

I. CHÍNH TẢ: (15 phút) – (4 điểm)

Nghe viết bài "Hai anh em" (Sách TV 2 – Tập 1 – Trang 119): Viết tiêu đề bài và đoạn: " Đêm hôm ấy, ... vào phần của anh."

Bài tập: Điền vào chỗ trống yê, iê hay ya? (1 điểm)

Đêm đã khu.... Bốn bề ...n tĩnh. Ve đã lặng ...n vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng cây.

Cô t...n phất chiếc quạt màu nhiệm.

II. TẬP LÀM VĂN: (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 – 5 câu) giới thiệu về bản thân em.

B. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: Học sinh đọc một trong các bài Tập đọc đã học đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút).

II. Đọc thầm bài "Ngày hôm qua đâu rồi?" (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 10)

Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

1. Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?

A. Tờ lịch cũ đâu rồi?
B. Ngày hôm qua đâu rồi?
C. Hoa trong vườn đâu rồi?

2. Người bố trả lời như thế nào trước câu hỏi của bạn nhỏ?

A. Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa trong vườn.
B. Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng, trong vở hồng của con.
C. Tất cả các ý trên.

3. Bài thơ muốn nói với em điều gì?

A. Thời gian rất cần cho bố, mẹ
B. Thời gian rất đáng quý, cần tận dụng thời gian để học tập và làm điều có ích.
C. Thời gian là vô tận cứ để thời gian trôi qua.

4: Em cần làm gì để không phí thời gian?

A. Chăm học, chăm làm, giúp đỡ ba mẹ làm việc nhà.
B. Em chỉ cần ăn và chơi
C. Em muốn làm gì thì làm, mặc kệ mọi thứ.

Bài 2: Đặt câu có từ "Mẹ em" thuộc kiểu câu Ai thế nào?

....................................................................................................

Bài 3: Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào ô trống trong câu sau:

a. Mùa xuân, trăm hoa đua nở □

b. Bố ơi, sao có ngày của ông bà, bố nhỉ □

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KÌ 1

A. Đọc hiểu:

Bài 1

Trả lời

Điểm

1

B

0,5 điểm

2

C

0,5 điểm

3

B

0,5 điểm

4

A

0,5 điểm

Bài 2

Đặt đúng dạng câu: Ai thế nào?

2 điểm

Bài 3

a. hoa đua nở.

b. bố nhỉ?

1 điểm (đúng 1 câu 0,5 đ)

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả (nghe – viết): (4 điểm)

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm dầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định): Trừ 0,5 điểm.

Bài tập: Điền vào chỗ trống yê, iê hay ya. (1 điểm, mỗi từ đúng 0,25 điểm)

Đêm đã khuya. Bốn bề yên tĩnh. Ve đã lặng yên vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng cây.

Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm.

2. Tập làm văn: (5 điểm)

Bảo đảm các yêu cầu sau đây được 5 điểm:

Yêu cầu:

Đúng nội dung: Giới thiệu về bản thân em.

Đúng hình thức: Bài viết có độ dài 4 – 5 câu, chữ viết đẹp, trình bày cẩn thận.

Biểu điểm: 5đ. Đạt được những yêu cầu trên, sai không quá 2 lỗi dùng từ, đặt câu.

Tùy theo mức độ hoàn chỉnh về nội dung và cách diễn đạt, GV có thể chấm bài ở các thang điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1.

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2 năm học 2016 - 2017 số 1

I . TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Câu 1: (0,5 điểm) Số liền trước của 69 là:

A. 60      B. 68    C. 70      D. 80

Câu 2: (0,5 điểm) Số lớn nhất có hai chữ số là:

A. 10     B. 90     C. 99    D. 100

Câu 3: (0,5 điểm) Điền dấu (<, >, =) thích hợp vào ô trống: 23 + 45 90 – 30

A. <      B. >       C. =       D. +

Câu 4: (0,5 điểm) - 35 = 65. Số cần điền vào ô trống là:

A. 90      B. 35       C. 100        D. 30

Câu 5: (0,5 điểm) 1 ngày có .... giờ. Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 12      B. 24       C. 14          D. 15

Câu 6: (0,5 điểm)

Hình bên có số hình tứ giác là:

 Bộ đề thi học kì 1 lớp 2

A. 1       B. 2       C. 3        D. 4

II. TỰ LUẬN: (7 điểm) Thực hiện các bài toán theo yêu cầu:

Câu 1: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

26 + 29       45 + 38          41 - 27         60 – 16
........................ ........................ ........................ ........................
........................ ........................ ........................ ........................
........................ ........................ ........................ ........................

Câu 2: (1 điểm) Tìm x:

x + 28 = 54      44 + x = 72      x – 38 = 62      98 - x = 19
........................ ........................ ........................ ........................
........................ ........................ ........................ ........................

Câu 3: (2,5 điểm) Bao ngô cân nặng 5 chục ki – lô - gam. Bao thóc nặng hơn bao ngô 5kg. Hỏi bao thóc cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Bài giải

Câu 4: (2 điểm) Năm nay, bố Lan 43 tuổi. Bố nhiều hơn Lan 35 tuổi. Hỏi năm nay Lan bao nhiêu tuổi?

Bài giải

Câu 5: (0,5 điểm) Trong một phép tính trừ có số bị trừ bằng số trừ và bằng 16 thì lúc này hiệu bằng mấy?

>> Tham khảo đề thi mới nhất: Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22

Đáp án và hướng dẫn giải đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án   B  C  A  C  B  C

II. TỰ LUẬN: (7 điểm) Thực hiện các bài toán theo yêu cầu:

Câu 1: (1 điểm) Đặt tính rồi tính: Mỗi phép tính đúng được 0,25 điểm

 Bộ đề thi học kì 1 lớp 2

Câu 2: (1 điểm) Tìm x: Mỗi phép tính đúng được 0,25 điểm.

x + 28 = 54       44 + x =72        x – 38 = 62         98 - x = 19

x = 54 - 28       x = 72 – 44        x = 62 + 38        x = 98 - 19

x = 26          x = 28            x = 100           x = 79

Câu 3: (2,5 điểm) Bao ngô cân nặng 5 chục ki – lô - gam. Bao thóc nặng hơn bao ngô 5kg. Hỏi bao thóc cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Bài giải

Đổi 5 chục = 50 (0,5 điểm)

Bao thóc cân nặng số ki – lô – gam là: Bao thóc cân nặng là: (0,5 điểm)

50 + 5 = 55 (kg) (1 điểm)

Đáp số: 55 kg thóc (0,5 điểm)

Câu 4: (2 điểm) Năm nay, bố Lan 43 tuổi. Bố nhiều hơn Lan 35 tuổi. Hỏi năm nay Lan bao nhiêu tuổi?

Bài giải

Năm nay Lan có số tuổi là:

Số tuổi của Lan là: (0,5 điểm)

43 – 35 = 8 (tuổi) (1 điểm)

Đáp số: 8 tuổi. (0,5 điểm)

Câu 5: (0,5 điểm) Trong một phép tính trừ có số bị trừ bằng số trừ và bằng 16 thì lúc này hiệu bằng mấy?

Bài giải

Số bị trừ bằng số trừ và bằng 16 ta có:

16 – 16 = 0 (0,25 điểm)

Vậy hiệu bằng 0. (0,25 điểm)

Đáp số: 0.

Nếu HS chỉ đưa ra kết quả là hiệu bằng 0 vẫn cho điểm tối đa cho toàn bài (tức 0,5 điểm).

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 2

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2 năm học 2016 - 2017 số 2

A- Phần I: (5 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

Đúng ghi Đ sai ghi S:

a) 9 + 9 = 17 □                    b) 16 – 8 = 8 □

Câu 2: (1 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

*2dm bằng là:

A. 20cm      B. 10cm       C. 2cm         D. 30cm

Câu 3: (1 điểm)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

7 giờ tối là .... giờ.

Câu 4: (1 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

* Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 2

A. 1        B. 2      C. 3         D. 4

Câu 5: (1 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

* 36 + 39 – 28 = ?

A. 75        B. 65       C. 11          D. 47

B – Phần II: 5 điểm

Câu 1: (1 điểm)

Đặt tính rồi tính:

28 + 26 100 – 59

Câu 2: (1 điểm)

Một cửa hàng buổi sáng bán được 75 kg gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 18 kg gạo. Hỏi buổi chiều của hàng đó bán được bao nhiêu kg gạo?

Câu 3: (1 điểm)

Tìm y: 72 – y = 11 - 5

Câu 4: (1 điểm)

Năm nay tuổi ông cụ là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, cụ ông nhiều hơn cụ bà 9 tuổi. Hỏi cụ bà năm nay bao nhiêu tuổi?

Bài 5: (1 điểm)

Hình vẽ bên có:

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 2

Mấy hình tam giác?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MÔN TOÁN LỚP 2

A- Phần I: (5 điểm)

Câu 1: (1 điểm) (Mỗi phép tính điền đúng cho 0,5 điểm)

Đúng ghi Đ sai ghi S:

a) S b) Đ

Câu 2: (1 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

*2dm bằng là: (A). 20cm

Câu 3: (1 điểm)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

7 giờ tối là 19 giờ.

Câu 4: (1 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

* Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác? (C). 3

Câu 5: (1 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

* 36 + 39 – 28 = ?

Chọn (D). 47

B – Phần II : 5 điểm

Câu 1: (1 điểm) (Mỗi phép tính điền đúng cho 0,5 điểm)

Đặt tính rồi tính:

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 2
Câu 2: (1 điểm)

Bài giải

Buổi chiều của hàng đó bán được số kg gạo là:

75 + 18 = 93( kg)

Đáp số: 93 kg gạo

Câu 3: (1 điểm) Tìm y:

72 – y = 11 - 5

72 – y = 6

y = 72 – 6

y = 66

Câu 4: (1 điểm)

Bài giải

Số tròn chục lớn nhất có một chữ số là 90. Vậy năm nay ông cụ 90 tuổi.

Năm nay cụ bà có số tuổi là:

90 – 9 = 81 (tuổi)

Đáp số: 81 tuổi

Bài 5: (1 điểm)

Hình vẽ bên có:

09 hình tam giác.

Đánh giá bài viết
24 90.572
Đề thi học kì 1 lớp 2 Xem thêm