Bộ đề thi học kì 2 lớp 6 môn toán năm học 2019 - 2020

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 6 được đội ngũ giáo viên của VnDoc biên soạn, là tài liệu gồm các đề kiểm tra học kì 2 Toán 6 có đáp án dành cho các bạn tham khảo. Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Toán có đáp án này với 3 đề thi đảm bảo sẽ thống kê đầy đủ các dạng toán cơ bản trong chương trình Toán lớp 6, giúp các bạn ôn tập chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra cuối năm môn Toán lớp 6 học kì 2 cũng như việc học lên chương trình Toán 6. Mời các bạn tham khảo.

A. Đề thi học kì 2 Toán lớp 6 - Đề số 1

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Hiệu \frac{{ - 5}}{4} - \frac{{11}}{4} bằng:

A. - 4 B. 4 C. -3 D. 3

Câu 2: Kết quả của phép tính 4.\frac{9}{2}là:

A. 10 B. 18 C. 36 D. 8

Câu 3: Tìm x, biết x.\frac{1}{5} = \frac{{28}}{{10}}:

A. 14 B. 15 C. 16 D. 17

Câu 4: Kết luận nào sau đây đúng?

A. Hai góc kề nhau có tổng số số đo bằng 90º

B. Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng 90º

C. Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng 90º

D. Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa có tổng số đo bằng 90º

II. Phần tự luận

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức một các hợp lý

a, \frac{3}{4} - \frac{{15}}{6} + \frac{1}{4} b,\frac{5}{6} - \frac{4}{7}.\frac{{28}}{{36}} c ,\frac{2}{{11}}.\frac{3}{4} + \frac{2}{{11}}.\frac{7}{8} - \frac{2}{{11}}.\frac{4}{{16}}

Bài 2: Tìm x, biết:

a, x + \frac{2}{7} = \frac{5}{4} - \frac{1}{{28}} b,x - \frac{{14}}{3} = \frac{{25}}{6}.\frac{9}{{15}}

Bài 3: Cô giáo có tổng cộng 30 chiếc kẹo. Cô phát cho Hạnh \frac{1}{6}số kẹo. Sau đó cô giáo phát cho Hà \frac{2}{5}số kẹo còn lại. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 4: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Ot, Oy sao cho \widehat {xOt} = {75^0}\widehat {xOy} = {150^0}

a, Tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy không? Vì sao?

b, So sánh các góc \widehat {tOy}\widehat {xOt}

c, Tia Ot có phải là tia phân giác của góc xOy không? Vì sao?

Bài 5: Chứng minh rằng: \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + ...\frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{2}

Lời giải đề thi học kì 2 Toán lớp 6 - Đề số 1

I . Phần trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
A B A C

II. Phần tự luận

Bài 1:

a, \frac{{ - 3}}{2} b, \frac{7}{{18}} c,\frac{1}{4}

Bài 2:

a,x = \frac{{13}}{{14}} b,\frac{{43}}{6}

Bài 3:

Số kẹo cô giáo đã phát cho Hạnh là: 30.\frac{1}{6} = 5chiếc kẹo

Số kẹo cô giáo còn lại sau khi phát cho Hạnh là: 30 - 5 = 25 chiếc kẹo

Số kẹo cô giáo đã phát cho Hà là: 25.\frac{2}{5} = 10 chiếc kẹo

Vậy số kẹo cô giáo còn lại là: 30 - 5 - 10 = 15 chiếc kẹo

Bài 4:

Học sinh tự vẽ hình

a, Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có \widehat {xOt} < \widehat {xOy}\left( {{{75}^0} < {{150}^0}} \right) nên tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Ot

b, Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy. Suy ra:

\begin{array}{l} \widehat {xOt} + \widehat {tOy} = \widehat {xOy}\\ {75^0} + \widehat {tOy} = {150^0}\\ \Rightarrow \widehat {tOy} = {150^0} - {75^0} = {75^0} \end{array}

Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có \widehat {xOt} = {75^0}\widehat {tOy} = {75^0} nên \widehat {xOt} = \widehat {tOy}

c, Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy, \widehat {xOt} = \widehat {tOy} nên tia Ot là tia phân giác của góc xOy

Bài 5:

\frac{1}{{{3^2}}} < \frac{1}{{2.3}};\frac{1}{4} < \frac{1}{{3.4}};...;\frac{1}{{{{99}^2}}} < \frac{1}{{98.99}};\frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{{99.100}}

Suy ra \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + ...\frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{98.99}} + \frac{1}{{99.100}}

\begin{array}{l} \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{98.99}} + \frac{1}{{99.100}} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - ... + \frac{1}{{98}} - \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\\ = \frac{1}{2} - \frac{1}{{100}} = \frac{{49}}{{100}} < \frac{{50}}{{100}} = \frac{1}{2} \end{array}

Vậy \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + ...\frac{1}{{{{100}^2}}} < \frac{1}{2}

B. Đề thi học kì 2 Toán lớp 6 - Đề số 2

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Kết quả của phép tính \left( { - 6} \right):\frac{{ - 3}}{2} là:

A. - 9 B. -4 C. 9 D. 4

Câu 2: Tìm x, biết x - \frac{2}{3} = \frac{{15}}{{12}}:\frac{1}{4}

A.\frac{{ - 17}}{3} B.\frac{{17}}{3} C. 5 D. -5

Câu 3: Gọi Ot và Ot’ là hai tia nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng xy đi qua O. Biết \widehat {xOt} = {30^0},\widehat {yOt'} = {60^0}. Khi đó số đo của góc yOt bằng:

A. 90º B. 30º C. 60º D. 20º

Câu 4: Cho đường tròn tâm O bán kính 4cm, dây AB đ qua O có độ dài là:

A. 8cm B. 2cm C. 4cm D. 16cm

II. Phần tự luận

Bài 1: Thực hiện phép tính:

a, \frac{1}{2} + \frac{{ - 2}}{7} b, \frac{2}{7} - \frac{6}{7}:3 - \frac{{11}}{3} c,\frac{{12}}{{10}}.\frac{{25}}{{12}} - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right):\frac{{ - 5}}{6}

Bài 2: Tìm x, biết:

a,\frac{5}{3} - \frac{2}{3}.x = 1 b,\frac{1}{2} + \frac{5}{7}:x = \frac{1}{6}

Bài 3: Một xí nghiệp đã thực hiện 5/9 kế hoạch, còn phải làm tiếp 560 sản phẩm nữa mới hoàn thành kế hoạch. Tính số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch.

Bài 4: Vẽ hai góc kề bù \widehat {xOy}và sao cho số đo của \widehat {xOy} = {140^0}. Gọi tia Ot là tia phân giác của \widehat {xOy}, vẽ tia Om nằm gữa hai tia Oy và Oz sao cho

a, Tính

b, Tia Om có phải là tia phân giác của \widehat {yOz}không? Vì sao?

Bài 5: Rút gọn biếu thức:

A = \left( {\frac{1}{2} + 1} \right).\left( {\frac{1}{3} + 1} \right).\left( {\frac{1}{4} + 1} \right)...\left( {\frac{1}{{98}} + 1} \right).\left( {\frac{1}{{99}} + 1} \right)

Lời giải đề thi học kì 2 Toán lớp 6 - Đề số 2

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
D B A A

II. Phần tự luận

Bài 1:

a, \frac{3}{{14}} b, \frac{{ - 11}}{3} c,\frac{7}{2}

Bài 2:

a, x = 1 b,x = \frac{{ - 15}}{7}

Bài 3:

560 sản phẩm ứng với số phần là: 1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9}kế hoạch

Số sản phẩm xí nghiệp được giao là: 560:\frac{4}{9} = 1260sản phẩm

Bài 4:

Học sinh tự vẽ hình

a, Vì \widehat {xOy}\widehat {yOz}là hai góc kề bù nên \widehat {xOy} + \widehat {yOz} = {180^0} \Rightarrow \widehat {yOz} = {40^0}

Vì tia Ot là tia phân giác của \widehat {xOy} nên \widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = {70^0}và tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy

Có tia Oy nằm giữa hai tia Ot và Oz, lại có tia Om nằm giữa hai tia Oy và Oz nên tia Oy nằm giữa hai tia Ot và Om

\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {tOy} + \widehat {yOm} = \widehat {tOm}\\ {70^0} + \widehat {yOm} = {90^0}\\ \Rightarrow \widehat {yOm} = {90^0} - {70^0} = {20^0} \end{array}

b, Có Om nằm giữa hai tia Oy và Oz nên

\begin{array}{l} \widehat {yOm} + \widehat {mOz} = \widehat {yOz}\\ {20^0} + \widehat {mOz} = {40^0}\\ \Rightarrow \widehat {mOz} = {40^0} - {20^0} = {20^0} \end{array}

Vì tia Om nằm giữa hai tia Oy và Oz; \widehat {yOm} = \widehat {mOz}\left( { = {{20}^0}} \right) nên tia Om là tia phân giác của góc yOz

Bài 5:

\begin{array}{l} A = \left( {\frac{1}{2} + 1} \right).\left( {\frac{1}{3} + 1} \right).\left( {\frac{1}{4} + 1} \right)...\left( {\frac{1}{{98}} + 1} \right).\left( {\frac{1}{{99}} + 1} \right)\\ = \frac{3}{2}.\frac{4}{3}.\frac{5}{4}...\frac{{99}}{{98}}.\frac{{100}}{{99}} = \frac{{100}}{2} = 50 \end{array}

C. Đề thi học kì 2 Toán lớp 6 - Đề số 3

Bài 1: Rút gọn các biểu thức sau:

a, \frac{{ - 5}}{{12}}.\frac{2}{7} + \frac{7}{{12}}.\frac{{ - 5}}{{14}} b,\frac{{2.\left( { - 13} \right).9.10}}{{\left( { - 3} \right).4.\left( { - 5} \right).26}}

Bài 2:

a, Tìm x, biết: \left( {\frac{{45}}{{10}} - 2x} \right).\frac{{11}}{7} = \frac{{11}}{4}

b, Tìm số nguyên x, biết \frac{{13}}{3}.\left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{2}} \right) \le x \le \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{2} - \frac{3}{4}} \right)

Bài 3: Lớp 6C có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh trung bình

a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6C.

b) Tính tỉ số phần trăm số học sinh trung bình và số học sinh khá so với số học sinh cả lớp.

Bài 4: Cho góc bẹt \widehat {xOy}. Vẽ tia Oz sao cho \widehat {xOz} = {70^0}

a, Tính \widehat {zOy}

c, Vẽ tia Om là tia đối của tia Oz. Tính \widehat {yOm}

Bài 5: So sánh: A = \frac{{{{10}^8} + 2}}{{{{10}^8} - 1}}B = \frac{{{{10}^8}}}{{{{10}^8} - 3}}

Lời giải đề thi học kì 2 Toán lớp 6 - Đề số 3

Bài 1:

a, \frac{{ - 55}}{{168}} b,\frac{{ - 3}}{2}

Bài 2:

a, x = \frac{{11}}{8} b, x = -1

Bài 3:

Số học sinh giỏi của lớp 6C là: 48.18,75% = 9 học sinh

Số học sinh khá của lớp 6C là: 9.300% = 27 học sinh

Số học sinh trung bình của lớp 6C là: 48 - 9 - 27 = 12 học sinh

Tỉ số phần trăm số học sinh trung bình so với số học sinh cả lớp là: 12:48.100% = 25%

Tỉ số phần trăm số học sinh khá so với số học sinh cả lớp là: 27: 48.100% = 56,25%

Bài 4:

a, Có \widehat {xOy} là góc bẹt nên \widehat {xOy} = {180^0}

\widehat {xOz},\widehat {zOy} là hai góc kề bù nên

\begin{array}{l} \widehat {xOz} + \widehat {zOy} = {180^0}\\ \Rightarrow \widehat {zOy} = {110^0} \end{array}

b, Có Oz và Om là hai tia đối nhau nên \widehat {zOm} = {180^0}

\widehat {yOz},\widehat {yOm} là hai góc kề bù nên \widehat {yOz} + \widehat {yOm} = {180^0} \Rightarrow \widehat {yOm} = {70^0}

Bài 5:

A = \frac{{{{10}^8} + 2}}{{{{10}^8} - 1}} = \frac{{{{10}^8} - 1 + 3}}{{{{10}^8} - 1}} = 1 + \frac{3}{{{{10}^8} - 1}}

B = \frac{{{{10}^8}}}{{{{10}^8} - 3}} = \frac{{{{10}^8} - 3 + 3}}{{{{10}^8} - 3}} = 1 + \frac{3}{{{{10}^8} - 3}}

\frac{3}{{{{10}^8} - 1}} < \frac{3}{{{{10}^8} - 3}} nên A < B

--------------

Ngoài các đề thi thử trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 6 các môn Toán, Văn, Sử, Địa, Vật Lý, Tiếng Anh và các dạng bài ôn tập môn Ngữ Văn 6, và môn Toán 6. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 6 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
93 8.447
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Toán Xem thêm