Giải Toán lớp 3 trang 35, 36: Bảng chia 7 - Luyện tập

Giải Toán lớp 3 trang 35, 36: Bảng chia 7 - Luyện tập với lời giải chi tiết giúp các em học sinh hiểu được cách lập bảng chia 7 và học thuộc bảng chia 7, cách thực hành chia trong phạm vi 7 và giải các bài toán có lời văn lớp 3 (về chia thành 7 phần bằng nhau và chia theo nhóm 7). Sau đây mời các em cùng tham khảo.

Giải Toán lớp 3 trang 35 tập 1

Bài 1 Toán lớp 3 trang 35

(Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

Tính nhẩm

28 : 7 =70 : 7 =21: 7 =42 : 7 =
14 : 7 =56 : 7 =63 : 7 =42 : 6 =
49 : 7 =35 : 7 =7 : 7 =0 : 7 =

Phương pháp giải:

Nhẩm lại bảng chia 7 vừa học rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

28 : 7 = 470 : 7 = 1021: 7 = 342 : 7 = 6
14 : 7 = 256 : 7 = 863 : 7 = 942 : 6 = 7
49 : 7 = 735 : 7 = 57 : 7 = 10 : 7 = 0

Bài 2 Toán lớp 3 trang 35

7 × 5 =7 × 6 =7 × 2 =7 × 4 =
35 : 7 =42 : 7 =14 : 7 =28 : 7 =
35 : 5 =42 : 6 =14 : 2 =28 : 4 =

Phương pháp giải:

Tìm giá trị của phép tính nhân rồi điền nhanh kết quả của hai phép chia liên quan.

Lời giải chi tiết:

7 × 5 = 357 × 6 = 427 × 2 = 147 × 4 = 28
35 : 7 = 542 : 7 = 614 : 7 = 228 : 7 = 4
35 : 5 = 742 : 6 = 714 : 2 = 728 : 4 = 7

Bài 3 Toán lớp 3 trang 35

Có 56 học sinh xếp đều thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

7 hàng: 56 học sinh

1 hàng: .... học sinh?

Muốn tìm đáp án ta lấy số học sinh trong 7 hàng chia cho 7.

Lời giải chi tiết:

Mỗi hàng có số học sinh là:

56 : 7 = 8 học sinh

Đáp số: 8 học sinh

Bài 4 Toán lớp 3 trang 35

Có 56 học sinh xếp thành các hàng. Mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được thành bao nhiêu hàng?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

7 học sinh: 1 hàng

56 học sinh: ... hàng?

Muốn tìm lời giải ta lấy 56 học sinh chia cho số học sinh trong một hàng.

Lời giải chi tiết:

Xếp học sinh thành số hàng là:

56 : 7 = 8 hàng

Đáp số: 8 hàng

Giải Toán lớp 3 trang 36 tập 1

Bài 1 Toán lớp 3 trang 36

Tính nhẩm:

a) 7 × 8 =7 × 9 =7 × 6 =7 × 7 =
56 : 7 =63 : 7 =42 : 7 =49 : 7 =
b) 70 : 7 =28 : 7 =30 : 6 =18 : 2 =
63 : 7 =42 : 6 =35 : 5 =27 : 3 =
14 : 7 =42 : 7 =35 : 7 =56 : 7 =

Phương pháp giải:

Nhẩm bảng nhân, chia trong phạm vi 7 đã học rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a) 7 × 8 = 567 × 9 = 637 × 6 = 427 × 7 = 49
56 : 7 = 863 : 7 = 942 : 7 = 649 : 7 = 7
b) 70 : 7 = 1028 : 7 = 430 : 6 = 518 : 2 = 6
63 : 7 = 942 : 6 = 735 : 5 = 727 : 3 = 9
14 : 7 = 242 : 7 = 635 : 7 = 556 : 7 = 8

Bài 2 Toán lớp 3 trang 36

\left. \begin{align} & \begin{matrix} 28 \end{matrix} \\ & \, \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{{}} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix} 35 \end{matrix} \\ & \, \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{{}} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix} 21 \end{matrix} \\ & \, \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{{}} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix} 14 \end{matrix} \\ & \, \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{{}} \\ \end{matrix}
\left. \begin{align} & \begin{matrix} 42 \end{matrix} \\ & \, \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{{}} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix} 42 \end{matrix} \\ & \, \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{6}{{}} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix} 25 \end{matrix} \\ & \, \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{5}{{}} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix} 49 \end{matrix} \\ & \, \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{{}} \\ \end{matrix}

Phương pháp giải:

- Tính và trình bày phép chia dưới dạng cột dọc.

- Chia các số lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

\left. \begin{align} & \begin{matrix}28 \\ 28 \\ \end{matrix} \\ & \overline{\begin{align} &\,\,\, 0 \\ \end{align}} \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{4} \\ \begin{matrix} \end{matrix} {} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix}35 \\ 35 \\ \end{matrix} \\ & \overline{\begin{align} &\,\,\, 0 \\ \end{align}} \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{5} \\ \begin{matrix} \end{matrix} {} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix}21 \\ 21 \\ \end{matrix} \\ & \overline{\begin{align} &\,\,\, 0 \\ \end{align}} \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{3} \\ \begin{matrix} \end{matrix} {} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix}14 \\ 14 \\ \end{matrix} \\ & \overline{\begin{align} &\,\,\, 0 \\ \end{align}} \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{2} \\ \begin{matrix} \end{matrix} {} \\ \end{matrix}
\left. \begin{align} & \begin{matrix}42 \\ 42 \\ \end{matrix} \\ & \overline{\begin{align} &\,\,\, 0 \\ \end{align}} \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{6} \\ \begin{matrix} \end{matrix} {} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix}42 \\ 42 \\ \end{matrix} \\ & \overline{\begin{align} &\,\,\, 0 \\ \end{align}} \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{6}{7} \\ \begin{matrix} \end{matrix} {} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix}25 \\ 25 \\ \end{matrix} \\ & \overline{\begin{align} &\,\,\, 0 \\ \end{align}} \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{5}{5} \\ \begin{matrix} \end{matrix} {} \\ \end{matrix}\left. \begin{align} & \begin{matrix}49 \\ 49 \\ \end{matrix} \\ & \overline{\begin{align} &\,\,\, 0 \\ \end{align}} \\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{7}{7} \\ \begin{matrix} \end{matrix} {} \\ \end{matrix}

Bài 3 Toán lớp 3 trang 36

Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh. Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

7 học sinh: 1 nhóm

35 học sinh: ... nhóm?

Muốn tìm đáp án ta lấy 35 chia cho 7.

Lời giải chi tiết:

Số nhóm được chia là:

35 : 7 = 5 (nhóm)

Đáp số: 5 nhóm

Bài 4 Toán lớp 3 trang 36

Tìm \frac{1}{7} số con mèo trong mỗi hình sau:

Giải bài tập trang 35, 36 SGK Toán 3

Phương pháp giải:

- Đếm số mèo có trong hình.

- Lấy số vừa đếm được chia cho 7

Lời giải chi tiết:

C1: Trong hình vẽ có 7 cột, mỗi cột có 3 con mèo, như vậy \frac{1}{7} số con mèo là số con mèo trong 1 cột, tức là có 3 con mèo.

C2: Đếm tổng cộng có 21 con mèo

Vậy \frac{1}{7} số con mèo trong hình a là:

21 : 7 = 3 (con).

Đáp số: 3 con

>> Bài tiếp theo: Toán lớp 3 trang 36 Luyện tập

Ở phần bài trước, các em đã được cùng nhau tìm hiểu về bảng nhân 7, phần bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tham khảo nội dung Giải Toán lớp 3 trang 35, 36: Bảng chia 7 một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Giải bài tập Toán lớp 3 được VnDoc biên soạn chi tiết trả lời các câu hỏi trong chương trình SGK môn Toán lớp 3, giúp các em tóm tắt được toàn bộ các kiến thức quan trọng nhất về bảng chia 7.

Bài tập Bảng chia 7

Trên đây là: Giải Toán lớp 3 trang 35, 36: Bảng chia 7 - Luyện tập. Trong quá trình học lớp 3, các em học sinh không tránh được việc gặp những bài toán 3 khó, nâng cao. Những bài tập sách giáo khoa cũng có thể khiến các em gặp khó khăn trong quá trình giải. Tuy nhiên, để cùng các em học Toán lớp 3 hiệu quả hơn, VnDoc cung cấp lời giải bài tập Toán 3 để các em tham khảo. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao.

Hãy tham gia ngay chuyên mục Hỏi đáp các lớp. Đây là nơi kết nối học tập giữa các bạn học sinh với nhau, giúp nhau cùng tiến bộ trong học tập. Các bạn học sinh có thể đặt câu hỏi tại đây:

Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của VnDoc
Hỏi - Đáp Truy cập ngay: Hỏi - Đáp học tập

Hỏi đáp, thảo luận và giao lưu về Toán, Văn, Tự nhiên, Khoa học,... từ Tiểu Học đến Trung học phổ thông nhanh nhất, chính xác nhất.

Đánh giá bài viết
8 11.837
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải Toán lớp 3 SGK chi tiết, dễ hiểu Xem thêm