Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi học kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức (Đề 4)

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Toán Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Toán sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 8. Các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 18 câu
  • Số điểm tối đa: 18 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một số tiền gửi ngân hàng với lãi suất 5%/năm. Sau năm thứ nhất, người đó rút ra 20 triệu đồng. Số tiền còn lại tiếp tục gửi năm thứ hai với cùng lãi suất và cuối năm nhận được 210 triệu đồng. Gọi số tiền ban đầu là x (triệu đồng).

    Đúng||Sai a) Sau năm thứ nhất, số tiền có được là 1,05x (triệu đồng)

    Sai||Đúng b) Sau năm thứ hai, số tiền là 1,05(1,05x − 20) (triệu đồng)

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% = 210

    Sai||Đúng d) Số tiền ban đầu là 200 triệu đồng.

    Đáp án là:

    Một số tiền gửi ngân hàng với lãi suất 5%/năm. Sau năm thứ nhất, người đó rút ra 20 triệu đồng. Số tiền còn lại tiếp tục gửi năm thứ hai với cùng lãi suất và cuối năm nhận được 210 triệu đồng. Gọi số tiền ban đầu là x (triệu đồng).

    Đúng||Sai a) Sau năm thứ nhất, số tiền có được là 1,05x (triệu đồng)

    Sai||Đúng b) Sau năm thứ hai, số tiền là 1,05(1,05x − 20) (triệu đồng)

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% = 210

    Sai||Đúng d) Số tiền ban đầu là 200 triệu đồng.

    Gọi số tiền ban đầu là x (triệu đồng) (x > 0)

    Sau một năm, người đó có số tiền là: x + x.5% = 1,05x (triệu đồng)

    Sau khi rút 20 triệu đồng, người đó còn lại: 1,05x − 20 (triệu đồng)

    Sau hai năm người đó có: (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% (triệu đồng)

    Vì cuối năm thứ hai người đó nhận được 210 triệu đồng nên ta có phương trình:

    (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% = 210

    ⇒ x ≈ 209,5 (tmđk)

    Vậy số tiền ban đầu là 209,5 triệu đồng.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Một mô hình đồ chơi có dạng như hình vẽ.

    Phần dưới đồ chơi có dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông cạnh 4dm, chiều cao 2,5dm. Phần trên của mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 10dm. Tính thể tích mô hình đồ chơi đó?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một mô hình đồ chơi có dạng như hình vẽ.

    Phần dưới đồ chơi có dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông cạnh 4dm, chiều cao 2,5dm. Phần trên của mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 10dm. Tính thể tích mô hình đồ chơi đó?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Hình bên mô tả một đĩa quay được chia thành 8 phần bằng nhau và được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 8. Quay đĩa quay một lần. Nếu x là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó là:

     

    Đĩa quay được chia thành 8 phần bằng nhau và thực hiện quay 1 lần nên ta có 8 kết quả có thể xảy ra.

    Nếu x là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó là: \frac{x}{8}

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính chiều cao của cây

    Bóng của một cái cây trên mặt đất có độ dài 3,6 m, cùng thời điểm một thanh sắt vuông góc với mặt đấy cao 1 m có bóng dài 0,3 m. Vậy chiều cao của cây là:

     

    Hình vẽ minh họa

    Tam giác ABC đồng dạng với tam giác DEF (g – g)

    Suy ra \frac{AB}{DE} = \frac{BC}{EF}
\Rightarrow \frac{x}{1} = \frac{3,6}{0,3} \Rightarrow x =
12(m)

    Vậy chiều dài cây là 12m

  • Câu 5: Nhận biết

    Tìm tỉ số đồng dạng

    Cho tam giác \Delta ABC\sim\Delta A'B'C' và hai cạnh tương ứng AB = 6cm;A'B'
= 3cm. Khi đó \Delta ABC\sim\Delta
A'B'C' theo tỉ số đồng dạng bằng bao nhiêu?

     

    Ta có: \Delta ABC\sim\Delta
A'B'C'

    \Rightarrow \frac{AB}{A'B} =
\frac{AC}{A'C'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{6}{3} =
2

    Vậy tỉ số đồng dạng là k = 2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Cho hàm số y = 2x + 3 có đồ thị là đường thẳng (d).

    a) Xác định hệ số góc của đường thẳng (d).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Cho đường thẳng (d'):y = ax +6 (với a là tham số). Tìm giá trị của a để đường thẳng (d)//(d') ?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Vẽ đồ thị hàm số (d') vừa tìm được ở câu b?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = 2x + 3 có đồ thị là đường thẳng (d).

    a) Xác định hệ số góc của đường thẳng (d).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Cho đường thẳng (d'):y = ax +6 (với a là tham số). Tìm giá trị của a để đường thẳng (d)//(d') ?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Vẽ đồ thị hàm số (d') vừa tìm được ở câu b?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Trong các hàm số bậc nhất sau, với mọi giá trị của m hàm số nào nghịch biến trên tập số thực?

    Xét hàm số y = - m^{2}x - x + 2m +
1 ta có:

    y = - \left( m^{2} + 1 ight)x + 2m +
1

    m^{2} + 1 \geq 1\forall m \Rightarrow
- \left( m^{2} + 1 ight) \leq - 1;\forall m

    Vậy hàm số y = - m^{2}x - x + 2m +
1 nghịch biến trên tập số thực với mọi giá trị của m.

  • Câu 8: Vận dụng

    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?

    Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.

     

    Đáp án là:

    Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?

    Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.

     

  • Câu 9: Vận dụng

    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Cho tam giác ABC\widehat{A} = 90^{0} có đường cao AH;(H \in BC) và đường phân giác BD của \widehat{ABC};(D \in AC),

    a) Chứng minh rằng AD.BC =DC.AB

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh rằng \widehat{BCA} =\widehat{BAH}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Gọi I là giao điểm của AH và BD. Chứng minh: BI.BC = BA.BD

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    d) Kẻ CE\bot BD cắt tia BA tại M. Chứng minh rằng BA.BM + CE.CM = BC^{2}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC\widehat{A} = 90^{0} có đường cao AH;(H \in BC) và đường phân giác BD của \widehat{ABC};(D \in AC),

    a) Chứng minh rằng AD.BC =DC.AB

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh rằng \widehat{BCA} =\widehat{BAH}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Gọi I là giao điểm của AH và BD. Chứng minh: BI.BC = BA.BD

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    d) Kẻ CE\bot BD cắt tia BA tại M. Chứng minh rằng BA.BM + CE.CM = BC^{2}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm điểm thuộc đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số y = 2x - 3 đi qua điểm nào?

    Đồ thị hàm số y = 2x - 3 đi qua điểm (-1; -5)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Giải các phương trình sau:

    a) 2x + 3 = 5

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) (2x + 3)(x - 4) = 0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) |x + 2| = 3x +10

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Giải các phương trình sau:

    a) 2x + 3 = 5

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) (2x + 3)(x - 4) = 0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) |x + 2| = 3x +10

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 12: Thông hiểu

    Giải phương trình

    Tập hợp nghiệm của phương trình (x - 2)(x + 3) = 0 là:

    Ta có:

    (x - 2)(x + 3) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x - 2 = 0 \\
x + 3 = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 2 \\
x = - 3 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy tập nghiệm của phương trình là: S =
\left\{ 2; - 3 ight\}.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính thể tích hình chóp

    Thể tích của hình chóp tứ giác đều có chiều cao 6cm, cạnh đáy 4cm là:

    Diện tích đáy là: S_{d} = 4^{2} =
16\left( cm^{2} ight)

    Thể tích hình chóp là: V =
\frac{1}{3}S_{d}.h = \frac{1}{3}.16.6 = 32\left( cm^{3}
ight)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm tỉ số diện tích

    Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k = 4 thì tỉ số diện tích của chúng là:

     

    Ta có: \Delta ABC\sim\Delta
A'B'C' \Rightarrow \frac{AB}{A'B} =
\frac{AC}{A'C'} = \frac{BC}{B'C'} = 4

    \Rightarrow
\frac{S_{ABC}}{S_{A'B'C'}} = \left( \frac{AB}{A'B'}
ight)^{2} = 16

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm phương trình bậc nhất một ẩn

    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

    Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax +
b = 0;(a eq 0) nên đáp án đúng là: 6x - 4 = 0

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Bác Bình đi từ nhà đến văn phòng tỉnh ủy để hoàn thiện thủ tục hành chính với vận tốc trung bình 40km/h. Đến văn phòng tỉnh ủy bác làm xong việc và quay trở về nhà với vận tốc trung bình 35km/h. Biết thời gian cả đi và về của bác hết 2 giờ 20 phút. Tính quãng đường từ nhà bác Bình đến văn phòng tỉnh ủy. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Bác Bình đi từ nhà đến văn phòng tỉnh ủy để hoàn thiện thủ tục hành chính với vận tốc trung bình 40km/h. Đến văn phòng tỉnh ủy bác làm xong việc và quay trở về nhà với vận tốc trung bình 35km/h. Biết thời gian cả đi và về của bác hết 2 giờ 20 phút. Tính quãng đường từ nhà bác Bình đến văn phòng tỉnh ủy. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 17: Nhận biết

    Xác định phương trình

    x = - 2 là nghiệm của phương trình nào sau đây?

    Thay x = - 2 vào phương trình 4 + 2x = 0 ta được:

    4 + 2.( - 2) = 0 thỏa mãn

    Vậy x = - 2 là nghiệm của phương trình 4 + 2x = 0.

  • Câu 18: Vận dụng

    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 40 chiếc thể cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; ….; 39; 40; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẩu nhiên một thẻ trong hộp. 

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5” là \frac{1}{8}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” là \frac{1}{2}

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” \frac{1}{4}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là lập phương của một số tự nhiên" là \frac{3}{40}.

    Đáp án là:

    Một hộp có 40 chiếc thể cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; ….; 39; 40; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẩu nhiên một thẻ trong hộp. 

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5” là \frac{1}{8}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” là \frac{1}{2}

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” \frac{1}{4}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là lập phương của một số tự nhiên" là \frac{3}{40}.

    a) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5” là: 10; 20; 30; 40

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{4}{40}=\frac{1}{10} ⇒ a) sai

    b) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số là số lẻ" là: 1; 3; 5; ...; 37; 39

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{20}{40}=\frac{1}{2} ⇒ b) đúng

    c) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số là số chẵn" là: 2; 4; 6;...; 38; 40

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{20}{40}=\frac{1}{2} ⇒ c) sai

    d) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số là lập phương của một số tự nhiên" là: 1; 8; 27

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{3}{40}⇒ d) đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức (Đề 4) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo