Giải phương trình
Tập hợp nghiệm của phương trình là:
Ta có:
Vậy tập nghiệm của phương trình là: .
Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Toán sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 8. Các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Giải phương trình
Tập hợp nghiệm của phương trình là:
Ta có:
Vậy tập nghiệm của phương trình là: .
Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống
Cho tam giác
có
có đường cao
và đường phân giác
của
,
a) Chứng minh rằng ![]()
b) Chứng minh rằng ![]()
c) Gọi I là giao điểm của AH và BD. Chứng minh: ![]()
d) Kẻ
cắt tia
tại
. Chứng minh rằng ![]()
Cho tam giác
có
có đường cao
và đường phân giác
của
,
a) Chứng minh rằng ![]()
b) Chứng minh rằng ![]()
c) Gọi I là giao điểm của AH và BD. Chứng minh: ![]()
d) Kẻ
cắt tia
tại
. Chứng minh rằng ![]()
Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống
Bác Bình đi từ nhà đến văn phòng tỉnh ủy để hoàn thiện thủ tục hành chính với vận tốc trung bình 40km/h. Đến văn phòng tỉnh ủy bác làm xong việc và quay trở về nhà với vận tốc trung bình 35km/h. Biết thời gian cả đi và về của bác hết 2 giờ 20 phút. Tính quãng đường từ nhà bác Bình đến văn phòng tỉnh ủy. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Bác Bình đi từ nhà đến văn phòng tỉnh ủy để hoàn thiện thủ tục hành chính với vận tốc trung bình 40km/h. Đến văn phòng tỉnh ủy bác làm xong việc và quay trở về nhà với vận tốc trung bình 35km/h. Biết thời gian cả đi và về của bác hết 2 giờ 20 phút. Tính quãng đường từ nhà bác Bình đến văn phòng tỉnh ủy. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Tìm tỉ số diện tích
Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k = 4 thì tỉ số diện tích của chúng là:
Ta có:
Tìm phương trình bậc nhất một ẩn
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng nên đáp án đúng là:
Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống
Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:
|
|
Ít hơn 30 phút |
Từ 30 phút đến dưới 60 phút |
Từ 60 phút đến dưới 90 phút |
Từ 90 phút đến dưới 120 phút |
Từ 120 phút trở lên |
|
Nam |
4 |
7 |
4 |
2 |
1 |
|
Nữ |
2 |
5 |
8 |
2 |
1 |
Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?
Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.
Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:
|
|
Ít hơn 30 phút |
Từ 30 phút đến dưới 60 phút |
Từ 60 phút đến dưới 90 phút |
Từ 90 phút đến dưới 120 phút |
Từ 120 phút trở lên |
|
Nam |
4 |
7 |
4 |
2 |
1 |
|
Nữ |
2 |
5 |
8 |
2 |
1 |
Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?
Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.
Các khẳng định sau Đúng hay Sai?
Một số tiền gửi ngân hàng với lãi suất 5%/năm. Sau năm thứ nhất, người đó rút ra 20 triệu đồng. Số tiền còn lại tiếp tục gửi năm thứ hai với cùng lãi suất và cuối năm nhận được 210 triệu đồng. Gọi số tiền ban đầu là x (triệu đồng).
Đúng||Sai a) Sau năm thứ nhất, số tiền có được là 1,05x (triệu đồng)
Sai||Đúng b) Sau năm thứ hai, số tiền là 1,05(1,05x − 20) (triệu đồng)
Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% = 210
Sai||Đúng d) Số tiền ban đầu là 200 triệu đồng.
Một số tiền gửi ngân hàng với lãi suất 5%/năm. Sau năm thứ nhất, người đó rút ra 20 triệu đồng. Số tiền còn lại tiếp tục gửi năm thứ hai với cùng lãi suất và cuối năm nhận được 210 triệu đồng. Gọi số tiền ban đầu là x (triệu đồng).
Đúng||Sai a) Sau năm thứ nhất, số tiền có được là 1,05x (triệu đồng)
Sai||Đúng b) Sau năm thứ hai, số tiền là 1,05(1,05x − 20) (triệu đồng)
Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% = 210
Sai||Đúng d) Số tiền ban đầu là 200 triệu đồng.
Gọi số tiền ban đầu là x (triệu đồng) (x > 0)
Sau một năm, người đó có số tiền là: x + x.5% = 1,05x (triệu đồng)
Sau khi rút 20 triệu đồng, người đó còn lại: 1,05x − 20 (triệu đồng)
Sau hai năm người đó có: (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% (triệu đồng)
Vì cuối năm thứ hai người đó nhận được 210 triệu đồng nên ta có phương trình:
(1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% = 210
⇒ x ≈ 209,5 (tmđk)
Vậy số tiền ban đầu là 209,5 triệu đồng.
Tính thể tích hình chóp
Thể tích của hình chóp tứ giác đều có chiều cao , cạnh đáy
là:
Diện tích đáy là:
Thể tích hình chóp là:
Các khẳng định sau Đúng hay Sai?
Một hộp có 40 chiếc thể cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; ….; 39; 40; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẩu nhiên một thẻ trong hộp.
Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5” là ![]()
Đúng||Saib) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” là ![]()
Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” ![]()
Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là lập phương của một số tự nhiên" là
.
Một hộp có 40 chiếc thể cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; ….; 39; 40; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẩu nhiên một thẻ trong hộp.
Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5” là ![]()
Đúng||Saib) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” là ![]()
Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” ![]()
Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là lập phương của một số tự nhiên" là
.
a) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5” là: 10; 20; 30; 40
Vậy xác suất của biến cố là ⇒ a) sai
b) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số là số lẻ" là: 1; 3; 5; ...; 37; 39
Vậy xác suất của biến cố là ⇒ b) đúng
c) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số là số chẵn" là: 2; 4; 6;...; 38; 40
Vậy xác suất của biến cố là ⇒ c) sai
d) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số là lập phương của một số tự nhiên" là: 1; 8; 27
Vậy xác suất của biến cố là ⇒ d) đúng
Xác định phương trình
là nghiệm của phương trình nào sau đây?
Thay vào phương trình
ta được:
thỏa mãn
Vậy là nghiệm của phương trình
.
Tính chiều cao của cây
Bóng của một cái cây trên mặt đất có độ dài 3,6 m, cùng thời điểm một thanh sắt vuông góc với mặt đấy cao 1 m có bóng dài 0,3 m. Vậy chiều cao của cây là:
Hình vẽ minh họa
Tam giác ABC đồng dạng với tam giác DEF (g – g)
Suy ra
Vậy chiều dài cây là 12m
Tìm điểm thuộc đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số y = 2x - 3 đi qua điểm nào?
Đồ thị hàm số y = 2x - 3 đi qua điểm (-1; -5)
Tìm tỉ số đồng dạng
Cho tam giác và hai cạnh tương ứng
. Khi đó
theo tỉ số đồng dạng bằng bao nhiêu?
Ta có:
Vậy tỉ số đồng dạng là
Chọn đáp án đúng
Hình bên mô tả một đĩa quay được chia thành 8 phần bằng nhau và được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 8. Quay đĩa quay một lần. Nếu x là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó là:
Đĩa quay được chia thành 8 phần bằng nhau và thực hiện quay 1 lần nên ta có 8 kết quả có thể xảy ra.
Nếu x là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó là:
Chọn đáp án đúng
Trong các hàm số bậc nhất sau, với mọi giá trị của m hàm số nào nghịch biến trên tập số thực?
Xét hàm số ta có:
Vì
Vậy hàm số nghịch biến trên tập số thực với mọi giá trị của m.
Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống
Giải các phương trình sau:
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
Giải các phương trình sau:
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống
Cho hàm số
có đồ thị là đường thẳng
.
a) Xác định hệ số góc của đường thẳng
.
b) Cho đường thẳng
(với a là tham số). Tìm giá trị của a để đường thẳng
?
c) Vẽ đồ thị hàm số
vừa tìm được ở câu b?
Cho hàm số
có đồ thị là đường thẳng
.
a) Xác định hệ số góc của đường thẳng
.
b) Cho đường thẳng
(với a là tham số). Tìm giá trị của a để đường thẳng
?
c) Vẽ đồ thị hàm số
vừa tìm được ở câu b?
Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống
Một mô hình đồ chơi có dạng như hình vẽ.

Phần dưới đồ chơi có dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông cạnh 4dm, chiều cao 2,5dm. Phần trên của mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 10dm. Tính thể tích mô hình đồ chơi đó?
Một mô hình đồ chơi có dạng như hình vẽ.

Phần dưới đồ chơi có dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông cạnh 4dm, chiều cao 2,5dm. Phần trên của mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 10dm. Tính thể tích mô hình đồ chơi đó?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: