Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Luyện tập Phương trình bậc nhất một ẩn Kết nối tri thức

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc bài Luyện tập về Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 sách Kết nối tri thức. Các câu hỏi được biên soạn bám sát chương trình, phù hợp cho ôn tập, kiểm tra và rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm.

👇Mời bạn làm bài tập online dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong các đáp án dưới đây, hãy chỉ ra đáp án không phải là phương trình bậc nhất một ẩn?

     

    Hướng dẫn:

    Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:

    Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax + b = 0 với a, b là hai số đã cho và a ≠ 0.

    Suy ra phương trình không phải là phương trình bậc nhất một ẩn là x2 + 2x = 0.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Giải phương trình: 2x.(x – 5) + 21 = x.(2x + 1) - 12 ta được nghiệm x0. Chọn câu đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2x(x – 5) + 21 = x(2x + 1) - 12

    2x2 – 10x + 21 = 2x2 + x – 12

    2x2 – 10x – 2x2 – x = -12 – 21

    -11x = -33

    x = 3

    Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {3} hay x0 = 3 < 4

  • Câu 3: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình\frac{3\left(x+1ight)\ +\ 1}{4}-1=\frac{3x+1}{2}+\frac{4x+5}{5} là?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{3\left(x+1ight)\ +\ 1}{4}-1=\frac{3x+1}{2}+\frac{4x+5}{5}

    \Leftrightarrow \frac{15(x+1)+5-20}{20} = \frac{10(3x+1)+4(4x+5)}{20}

    ⇔ 15x + 15 + 5 - 20 = 30x + 10 + 16x + 20

    ⇔ 31x = - 30 ⇔ x = - 30/31.

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = - 30/31.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình 4(x - 1) - (x + 2) = - x là?

    Hướng dẫn:

    Ta có: 4(x - 1) - (x + 2) = - x

    ⇔ 4x - 4 - x - 2 = - x

    ⇔ 4x - x + x = 2 + 4 ⇔ 4x = 6 ⇔ x = 3/2.

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 3/2.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định phương trình

    Nghiệm x = 2 là nghiệm của phương trình?

    Hướng dẫn:

    Thay x = 2 vào phương trình 5x + 1 = 11 ta được:

    5 . 2 + 1 = 10 + 1 = 11

    Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình 5x + 1 = 11.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có vô số nghiệm

    Cho phương trình \left( m^{2} - m ight)x + 1 = m^{2}. Tìm giá trị của m để phương trình có vô số nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( m^{2} - m ight)x + 1 =
m^{2}

    \Leftrightarrow \left( m^{2} - m
ight)x + 1 - m^{2} = 0

    Phương trình \left( m^{2} - m ight)x +
1 = m^{2} có vô số nghiệm khi và chỉ khi \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - m = 0 \\
1 - m^{2} = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: 1 - m^{2} = 0 \Leftrightarrow
m^{2} = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Thay m = 1 vào phương trình m^{2} - m = 0 (thỏa mãn)

    Thay m = - 1 vào phương trình m^{2} - m = 0 (không thỏa mãn)

    Do đó phương trình \left( m^{2} - m
ight)x + 1 = m^{2} có vô số nghiệm khi m = 1.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Hãy chọn câu đúng.

    Hướng dẫn:

    "Phương trình x = 0 và x(x + 1) là hai phương trình tương đương" và " Phương trình x = 2 và |x| = 2 là hai phương trình tương đương" sai vì chúng đều không có cùng tập nghiệm.

    "kx + 5 = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn số" sai vì thiếu điều kiện k ≠ 0

    "Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử vế này sang vế kia đồng thời đổi dấu của hạng tử đó" đúng với quy tắc chuyển vế

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định hai số tự nhiên

    Tìm hai số tự nhiên chẵn liên tiếp biết biết tích của chúng là 24 là:

    Hướng dẫn:

    Gọi 2 số chẵn liên tiếp cần tìm là x; x + 2

    Điều kiện: x > 0; x ∈ Z

    Theo bài ra ta có:

    x(x + 2) = 24

    ⇔ x2 + 2x - 24 = 0

    ⇔ x2 + 6x - 4x - 24 = 0

    ⇔ x(x + 6) - 4(x + 6) = 0

    ⇔ (x - 4)(x + 6) = 0

    ⇔ x = 4 (Do x + 6 > 0, ∀x > 0 )

    Vậy hai số cần tìm là 4; 6.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Phương trình 2x + k = x – 1 nhận x = 2 là nghiệm khi

    Hướng dẫn:

    Thay x = 2 vào phương trình ta được:

    2.2 + k = 2 – 1

    => k = -3

    Vậy k = -3 thỏa mãn điều kiện đề bài.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Phương trình x2 + x = 0 có số nghiệm là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    x2 + x = 0

    ⇔ x.(x + 1) = 0

    ⇔ x = 0 hoặc x + 1 = 0

    ⇔ x = 0 hoặc x = -1.

    Vậy phương trình có hai nghiệm.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính vận tốc của mỗi xe

    Một xe du lịch khởi hành từ A để đến B. Nửa giờ sau, một xe tải xuất phát từ B để về A. Xe tải đi được 1 giờ thì gặp xe du lịch. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng xe du lịch có vận tốc lớn hơn xe tải là 10km/h và quãng đường AB dài 90km.

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của xe tải là x(km/h)

    Điều kiện: x > 0

    Khi đó ta có:

    Vận tốc xe du lịch là x + 10 (km/h)

    Thời gian xe du lịch đi từ A đến lúc gặp xe tải là: 0,5 + 1 = 1,5 (h)

    Quãng đường xe du lịch và xe tải đi được đến lúc gặp nhau lần lượt là: (x + 10).1,5 (km) và x.1 (km)

    Vì hai xe đi ngược chiều nên quãng đường AB và tổng quãng đường mà hai xe đi được.

    Ta có phương trình:

    (x + 10).1,5 + x.1 = 90

    ⇔ 2,5.x = 75

    ⇔ x = 30 (tm)

    Vậy vận tốc của xe du lịch và xe tải lần lượt là 40 (km/h) và 30 (km/h).

  • Câu 12: Thông hiểu
    Phương trình tương đương

    Trong các phương trình sau, cặp phương trình nào tương đương?

    Hướng dẫn:

    Xét cặp phương trình x = 2 và x.(x - 2) = 0 ta có:

    + Phương trình x = 2 có tập nghiệm S = {2}

    + Phương trình x.(x - 2) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2 có tập nghiệm là S = {0; 2}

    => Hai phương trình không tương đương.

    Xét cặp phương trình x - 2 = 0 và 2x - 4 = 0 ta có:

    + Phương trình x - 2 = 0 có tập nghiệm S = {2}

    + Phương trình 2x - 4 = 0 có tập nghiệm là S = {2}

    => Hai phương trình tương đương.

    Xét cặp phương trình 3x = 0 và 4x - 2 = 0 ta có:

    + Phương trình 3x = 0 có tập nghiệm là S = {0}

    + Phương trình 4x - 2 = 0 có tập nghiệm là S = {1/2}

    => Hai phương trình không tương đương.

    Xét cặp phương trình x2 - 9 = 0 và 2x - 8 = 0 ta có:

    + Phương trình x2 - 9 = 0 ⇔ x = ± 3 có tập nghiệm là S = {± 3}

    + Phương trình 2x - 8 = 0 có tập nghiệm là S = {4}

    => Hai phương trình không tương đương.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm phương trình một ẩn

    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình một ẩn?

    Hướng dẫn:

    Phương trình một ẩn là: x = x + 1.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Tập nghiệm của phương trình \frac{{5x - 1}}{{10}} + \frac{{2x + 3}}{6} = \frac{{x - 8}}{{15}} - \frac{x}{{30}} là?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  \dfrac{{5x - 1}}{{10}} + \dfrac{{2x + 3}}{6} = \dfrac{{x - 8}}{{15}} - \dfrac{x}{{30}} \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{3\left( {5x - 1} ight) + 5\left( {2x + 3} ight)}}{{30}} = \dfrac{{2\left( {x - 8} ight) - x}}{{30}} \hfill \\ \end{matrix}

    ⇔ 15x - 3 + 10x + 15 = 2x - 16 - x

    ⇔ 25x - 2x + x = - 16 - 15 + 3

    ⇔ 24x = - 28 ⇔ x = - 7/6

    Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = \{-7/6\}.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình \frac{{5x + 2}}{6} - x = 1 - \frac{{x + 2}}{3} là?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  \dfrac{{5x + 2}}{6} - x = 1 - \dfrac{{x + 2}}{3} \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{5x + 2 - 6x}}{6} = \dfrac{{6 - 2\left( {x + 2} ight)}}{6} \hfill \\ \end{matrix}

    ⇔ 5x + 2 - 6x = 6 - 2x - 4

    ⇔ 5x - 6x + 2x = 6 - 4 - 2 ⇔ x = 0

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Giải phương trình

    Tìm nghiệm của phương trình:

    \frac{{x - 10}}{{1994}} + \frac{{x - 8}}{{1996}} + \frac{{x - 6}}{{1998}} + \frac{{x - 4}}{{2000}} + \frac{{x - 2}}{{2002}} = \frac{{x - 2002}}{2} + \frac{{x - 2000}}{4} + \frac{{x - 1998}}{6} + \frac{{x - 1996}}{8} + \frac{{x - 1994}}{{10}}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  {\text{ }}\dfrac{{x - 10}}{{1994}} + \dfrac{{x - 8}}{{1996}} + \dfrac{{x - 6}}{{1998}} + \dfrac{{x - 4}}{{2000}} + \dfrac{{x - 2}}{{2002}} \hfill \\   = \dfrac{{x - 2002}}{2} + \dfrac{{x - 2000}}{4} + \dfrac{{x - 1998}}{6} + \dfrac{{x - 1996}}{8} + \dfrac{{x - 1994}}{{10}} \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {\dfrac{{x - 10}}{{1994}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 8}}{{1996}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 6}}{{1998}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 4}}{{2000}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 2}}{{2002}} - 1} ight) \hfill \\   = \left( {\dfrac{{x - 2002}}{2} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 2000}}{4} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 1998}}{6} - 1} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}   + \left( {\dfrac{{x - 1996}}{8} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 1994}}{{10}} - 1} ight) \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{x - 2014}}{{1994}} + \dfrac{{x - 2014}}{{1996}} + \dfrac{{x - 2014}}{{1998}} + \dfrac{{x - 2014}}{{2000}} + \dfrac{{x - 2014}}{{2002}} \hfill \\   = \dfrac{{x - 2014}}{2} + \dfrac{{x - 2014}}{4} + \dfrac{{x - 2014}}{6} + \dfrac{{x - 2014}}{8} + \dfrac{{x - 2014}}{{10}} \hfill \\   \Leftrightarrow (x - 2014)\left( {\dfrac{1}{{1994}} + \dfrac{1}{{1996}} + \dfrac{1}{{1998}} + \dfrac{1}{{2000}} + \dfrac{1}{{2002}} - \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{8} - \dfrac{1}{{10}}} ight) = 0 \hfill \\   \Rightarrow x - 2014 = 0 \Leftrightarrow x = 2014 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy x=2014

  • Câu 17: Nhận biết
    Tìm phương trình bậc nhất một ẩn

    Xác định phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình dưới đây?

     

    Hướng dẫn:

    Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:

    Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax +
b = 0 với a;b là hai số đã cho và a eq 0.

    Suy ra phương trình bậc nhất một ẩn cần tìm là 3x + 2 = 0.

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn hai phương trình tương đương với nhau

    Xác định hai phương trình tương đương?

     

    Hướng dẫn:

    Hai phương trình tương đương với nhau là 2x = - 6 và 3x + 3 = - 6 vì có cùng tập nghiệm S = {-3}

  • Câu 19: Vận dụng
    Xác định số nghiệm của phương trình

    Phương trình \left( \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} + ... +
\frac{1}{9.10} ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10} có bao nhiêu nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} +
... + \frac{1}{9.10} ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x -
\frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \left( 1 - \frac{1}{2} +
\frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{9} - \frac{1}{10} ight)(x -
1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \left( 1 - \frac{1}{10}
ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}(x - 1) +
\frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}x -
\frac{9}{10} + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}x +
\frac{x}{10} - x = 0

    \Leftrightarrow 0.x = 0

    Vậy phương trình có vô số nghiệm.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Xác định giá trị của tham số m

    Giá trị của m để phương trình 2x = m + 1 có nghiệm x = - 2 là?

    Hướng dẫn:

    Phương trình 2x = m + 1 có nghiệm x = -2

    Khi đó ta có:

    2.(-2) = m + 1 ⇔ m + 1 = - 4 ⇔ m = -5.

    Vậy m = -5 là giá trị cần tìm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (55%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Toán 8 - Kết nối tri thức với Cuộc sống

Xem thêm