Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi học kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức (Đề 5)

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Toán Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Toán sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 8. Các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 18 câu
  • Số điểm tối đa: 18 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm hệ số phương trình bậc nhất

    Phương trình bậc nhất 2x - 3 = 0 có hệ số a; b là:

     

    Phương trình bậc nhất 2x - 3 = 0 có hệ số a; b là: a = 2; b = - 3

  • Câu 2: Nhận biết

    Tìm m để phương trình có nghiệm x = 4

    Phương trình mx +
4 = 16 nhận x = 4 làm nghiệm khi

    Để phương trình đã cho nhận x =
4 làm nghiệm thì

    m.4 + 4 = 16 \Leftrightarrow m.4 = 12
\Leftrightarrow m = 3.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Điểm A( -
6;3) thuộc đồ thị hàm số nào?

    Thay tọa độ điểm A( - 6;3) vào hàm số y = - 2x ta được: - 6 = - 2.(3)

    Vậy tọa độ điểm A( - 6;3) thuộc đồ thị hàm số y = - 2x.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tìm cặp tam giác đồng dạng

    Giả sử tam giác MNP và tam giác QRS có \frac{MN}{QS} = \frac{MP}{RS}\widehat{M} = \widehat{S} thì

     

    Ta có: \Delta MNP\sim\Delta
SQR

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{MN}{QS} = \dfrac{MP}{RS} = \dfrac{NP}{QR} \\\widehat{M} = \widehat{S};\widehat{N} = \widehat{Q};\widehat{R} =\widehat{P} \\\end{matrix} ight.

  • Câu 5: Vận dụng

    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Hãng taxi thứ nhất có giá như sau: mở cửa là 10 nghìn đồng, sau đó mỗi km giá 12 nghìn đồng. Hãng taxi thứ hai có giá như sau: Mỗi km tính giá 14 nghìn đồng.

    Sai||Đúnga) Số tiền khách phải trả nếu đi x km của hãng xe thứ nhất được tính theo công thức: y = 12(x + 10)

    Đúng||Saib) Số tiền khách phải trả nếu đi x km của hãng xe thứ hai được tính theo công thức: y = 14x

    Sai||Đúngc) Nếu một người chọn hãng xe thứ nhất để đi 8 km thì số tiền người đó phải trả là 112 nghìn đồng.

    Đúng||Said) Một người chọn hãng xe thứ hai đã dùng hết 98 nghìn đồng thì quãng đường người đó đã đi là 7 km.

    Đáp án là:

    Hãng taxi thứ nhất có giá như sau: mở cửa là 10 nghìn đồng, sau đó mỗi km giá 12 nghìn đồng. Hãng taxi thứ hai có giá như sau: Mỗi km tính giá 14 nghìn đồng.

    Sai||Đúnga) Số tiền khách phải trả nếu đi x km của hãng xe thứ nhất được tính theo công thức: y = 12(x + 10)

    Đúng||Saib) Số tiền khách phải trả nếu đi x km của hãng xe thứ hai được tính theo công thức: y = 14x

    Sai||Đúngc) Nếu một người chọn hãng xe thứ nhất để đi 8 km thì số tiền người đó phải trả là 112 nghìn đồng.

    Đúng||Said) Một người chọn hãng xe thứ hai đã dùng hết 98 nghìn đồng thì quãng đường người đó đã đi là 7 km.

    a) Sai vì số tiền khách phải trả nếu đi x km của hãng xe thứ nhất được tính theo công thức: y = 10 + 12x

    b) Đúng

    c) Sai vì số tiền người đó đã tiêu là 10 + 12.8 = 106 (nghìn đồng)

    d) Đúng vì số tiền người đó đi taxi là 14.7 = 98 (nghìn đồng)

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định hàm số bậc nhất

    Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

    Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b;(a
eq 0) nên đáp án đúng là y = 1 -
3x.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho hàm số y = (m + 1)x - 4\ \(d) với m là tham số khác 1.

    a) Xác định m để hàm số đồng biến?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Vẽ đồ thị hàm số trên khi m = 1?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Tìm m để (d) song song với đường thẳng (\Delta):y = 2x +3?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = (m + 1)x - 4\ \(d) với m là tham số khác 1.

    a) Xác định m để hàm số đồng biến?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Vẽ đồ thị hàm số trên khi m = 1?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Tìm m để (d) song song với đường thẳng (\Delta):y = 2x +3?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 8: Nhận biết

    Tính xác suất thực nghiệm

    Trong trường hợp: Tung một đồng xu 20 lần liên tiếp, có 8 lần xuất hiện mặt N. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là:

     

    Tung một đồng xu 20 lần liên tiếp => Có 20 kết quả có thể xảy ra

    8 lần xuất hiện mặt N => Có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố xuất hiện đồng xu mặt N

    Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là \frac{8}{20} =
\frac{2}{5}

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn kết quả chính xác

    Nếu cạnh của một hình vuông giảm đi 20% độ dài thì diện tích hình vuông đó sẽ giảm đi bao nhiêu phần trăm so với diện tích ban đầu?

    Gọi độ dài cạnh hình vuông ban đầu là x

    => Diện tích ban đầu là 4x

    Giảm độ dài đi 20% khi đó độ dài cạnh hình vuông là \frac{4x}{5}

    Diện tích lúc sau là 4.\frac{4x}{5} =
\frac{16x}{5}

    Vậy diện tích lúc sau giảm số phần trăm là: \frac{4x - \frac{16x}{5}}{4x} = 0,2 =
20\%

  • Câu 10: Vận dụng

    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho tam giác DEF vuông tại D, đường phân giác EK;(K \in DF). Từ K kẻ đường thẳng vuông góc với EF tại H.

    a) Chứng minh rằng: \Delta DEF\sim\DeltaHKF.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tính độ dài KF và diện tích tam giác HKF. Biết DE = 9cm,DF = 12cm.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Qua F kẻ đường thẳng song song DF cắt tia KH tại N. Gọi I;Q lần lượt là trung điểm của KF;NE. Chứng minh rằng ba điểm Q;H;I thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho tam giác DEF vuông tại D, đường phân giác EK;(K \in DF). Từ K kẻ đường thẳng vuông góc với EF tại H.

    a) Chứng minh rằng: \Delta DEF\sim\DeltaHKF.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tính độ dài KF và diện tích tam giác HKF. Biết DE = 9cm,DF = 12cm.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Qua F kẻ đường thẳng song song DF cắt tia KH tại N. Gọi I;Q lần lượt là trung điểm của KF;NE. Chứng minh rằng ba điểm Q;H;I thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 11: Vận dụng

    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    Đáp án là:

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    a) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2" là: 2; 12

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ a) đúng

    b) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số" là: 10;...;20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{11}{20} ⇒ b) sai

    c) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2" là: 11 và 20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ c) sai

    d) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5" là: 16; 17; 18; 19

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{4}{20}=\frac{1}{5} ⇒ d) đúng

  • Câu 12: Thông hiểu

    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một xưởng may nhận một hợp đồng may đồng phục cho một trường THPT. Để kịp giao hàng, họ dự định mỗi ngày may 32 bộ đồng phục. Nhưng thực tế, do cải tiến kĩ thuật mỗi ngày xưởng may may được 40 bộ được nên không những hoàn thành trước kế hoạch 2 ngày mà xưởng còn may thêm được 24 bộ đồng phục để tặng các học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại trường đó. Tính số đồng phục mà xưởng phải may theo hợp đồng?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một xưởng may nhận một hợp đồng may đồng phục cho một trường THPT. Để kịp giao hàng, họ dự định mỗi ngày may 32 bộ đồng phục. Nhưng thực tế, do cải tiến kĩ thuật mỗi ngày xưởng may may được 40 bộ được nên không những hoàn thành trước kế hoạch 2 ngày mà xưởng còn may thêm được 24 bộ đồng phục để tặng các học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại trường đó. Tính số đồng phục mà xưởng phải may theo hợp đồng?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 13: Nhận biết

    Tìm tỉ lệ thức sai

    Nếu tam giác M'N'P' đồng dạng với tam giác DEF thì tỉ lệ thức nào dưới đây sai?

     

    Ta có: \Delta
M'N'P'\sim\Delta DEF \Rightarrow \frac{M'N'}{DE} =
\frac{N'P'}{EF} = \frac{M'P'}{DF}

    Vậy tỉ lệ thức sai là: \frac{M'N'}{DE} =
\frac{EF}{N'P'}

  • Câu 14: Thông hiểu

    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Giải các phương trình sau:

    a) 5x - 1 = 4

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) (3x - 1)(x + 2) = 0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) |x - 1| = 7 -3x

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Giải các phương trình sau:

    a) 5x - 1 = 4

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) (3x - 1)(x + 2) = 0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) |x - 1| = 7 -3x

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác MNP vuông tại P. Áp dụng định lý Pythagore ta có:

    Ta có: Tam giác MNP vuông tại P khi đó MN^{2} = MP^{2} + NP^{2}.

  • Câu 16: Vận dụng

    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Người ta làm mô hình kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao và độ dài cạnh đáy lần lượt là 25m và 40m. Tính tổng diện tích các tấm kính để phủ kín bốn mặt bên của kim tự tháp.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Người ta làm mô hình kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao và độ dài cạnh đáy lần lượt là 25m và 40m. Tính tổng diện tích các tấm kính để phủ kín bốn mặt bên của kim tự tháp.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 17: Thông hiểu

    Thời gian cho mỗi cuộc điện thoại của một nhân viên chăm sóc khách hàng được ghi trong bảng sau:

    Thời lượng

    Nhỏ hơn 3 phút

    Từ 3 đến dưới 5 phút

    Từ 5 đến dưới 7 phút

    Từ 7 đến dưới 10 phút

    Từ 10 phút trở lên

    Số cuộc gọi

    15

    22

    45

    25

    7

    Nếu một ngày có 450 cuộc điện thoại cần chăm sóc. Hãy ước lượng số cuộc gọi có thời lượng từ 5 phút đến dưới 10 phút.

    Có khoảng 276 cuộc gọi có thời lượng từ 5 phút đến dưới 10 phút.

     

    Đáp án là:

    Thời lượng

    Nhỏ hơn 3 phút

    Từ 3 đến dưới 5 phút

    Từ 5 đến dưới 7 phút

    Từ 7 đến dưới 10 phút

    Từ 10 phút trở lên

    Số cuộc gọi

    15

    22

    45

    25

    7

    Nếu một ngày có 450 cuộc điện thoại cần chăm sóc. Hãy ước lượng số cuộc gọi có thời lượng từ 5 phút đến dưới 10 phút.

    Có khoảng 276 cuộc gọi có thời lượng từ 5 phút đến dưới 10 phút.

     

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? Hình chóp tam giác đều có:

     

    Phát biểu sai là: “tất cả các cạnh đều bằng nhau”.

    NB

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức (Đề 5) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo