Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Luyện tập Ôn tập chương 5 Dữ liệu và biểu đồ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Phân tích biểu đồ dữ liệu

    Nghiên cứu biểu đồ sau và trả lời câu hỏi

    Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của quốc gia nào cao nhất?

     

    Hướng dẫn:

    Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của quốc gia I là cao nhất:

    T = \frac{4002}{2744} \approx
1,45

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định nhiệt độ lúc 12 giờ

    Cho biểu đồ biểu thị nhiệt độ được đo trong ngày tại các thời điểm như sau:

    Khi đó nhiệt độ lúc 12:00 là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy: Nhiệt độ lúc 12:00 là 360.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các thị trường cung cấp cà phê cho nước Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2024 như sau:

    Thị trường nào cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy: Thị trường cung cấp cà phê lớn nhất cho Tây Ban Nha là Việt Nam với 30,1%.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm dữ liệu định lượng rời rạc

    Xác định số dữ liệu định lượng rời rạc?

    (1) Số lượng khách hàng ghé thăm cửa hàng vào cuối tuần

    (2) Lượng nước tiêu thụ của mỗi quốc gia trong 10 năm

    (3) Kết quả của việc tung một con súc sắc 6 mặt 10 lần

    (4) Chiều cao của cây trong rừng nhiệt đới

    (5) Số học sinh của các lớp trong khối

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu định lượng liên tục: Lượng nước tiêu thụ của mỗi quốc gia trong 10 năm; Kết quả của việc tung một con súc sắc 6 mặt 10 lần; Chiều cao của cây trong rừng nhiệt đới.

    Dữ liệu định lượng rời rạc: Số học sinh của các lớp trong khối; Số lượng khách hàng ghé thăm cửa hàng vào cuối tuần.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính kim ngạch xuất khẩu năm 2020

    Cho biểu đồ thể hiện tình hình xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam năm 2020 và 2021. Đơn vị triệu USD

    Biết năm 2021 tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tăng 5,7\% so với năm 2020. Hỏi kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2020 là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

    Hướng dẫn:

    Gọi kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2020 là x (triệu USD)

    Do năm 2021 tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tăng 5,7\% so với năm 2020 nên ta có:

    \begin{matrix}
  \dfrac{{8888 - x}}{x}.100\%  = 5,7\%  \hfill \\
   \Rightarrow x \approx 8408,7 \hfill \\ 
\end{matrix}

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ biểu diễn lượng khách đến du lịch tại Việt Nam năm 2020 (nghìn lượt)

    Lượng khách du lịch đến du lịch tại Việt Nam cao nhất khi nào?

     

    Hướng dẫn:

    Lượng khách du lịch đến du lịch tại Việt Nam nhiều nhất vào tháng 11.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Chọn đáp án thích hợp

    Ghép cặp các mục đích dữ liệu sau với loại biểu đồ phù hợp

     

    Thể hiện tỉ lệ phần trăm của mỗi thành phần đối tượng so với toàn thể
    Biểu đồ hình quạt tròn
    So sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại
    Biểu đồ cột kép
    Sử dụng các chiều cao của các hình chữ nhật để biểu diễn số liệu
    Biểu đồ cột
    Biểu diễn sự thay đổi số liệu của đối tượng theo thời gian
    Biểu đồ đoạn thẳng
    Muốn tạo sự dễ hiểu, đơn giản, lôi cuốn
    Biểu đồ tranh
    Biểu đồ hình quạt tròn Biểu đồ cột kép Biểu đồ cột Biểu đồ đoạn thẳng Biểu đồ tranh
    Đáp án đúng là:
    Thể hiện tỉ lệ phần trăm của mỗi thành phần đối tượng so với toàn thể
    Biểu đồ hình quạt tròn
    Biểu đồ hình quạt tròn
    So sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại
    Biểu đồ cột kép
    Biểu đồ cột kép
    Sử dụng các chiều cao của các hình chữ nhật để biểu diễn số liệu
    Biểu đồ cột
    Biểu đồ cột
    Biểu diễn sự thay đổi số liệu của đối tượng theo thời gian
    Biểu đồ đoạn thẳng
    Biểu đồ đoạn thẳng
    Muốn tạo sự dễ hiểu, đơn giản, lôi cuốn
    Biểu đồ tranh
    Biểu đồ tranh
    Biểu đồ hình quạt tròn Biểu đồ cột kép Biểu đồ cột Biểu đồ đoạn thẳng Biểu đồ tranh

    (1) Thể hiện tỉ lệ phần trăm của mỗi thành phần đối tượng so với toàn thể sử dụng biểu đồ hình quạt tròn.

    (2) So sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại sử dụng biểu đồ cột kép.

    (3) Sử dụng các chiều cao của các hình chữ nhật để biểu diễn số liệu sử dụng biểu đồ cột.

    (4) Biểu diễn sự thay đổi số liệu của đối tượng theo thời gian sử dụng biểu đồ đoạn thẳng.

    (5) Muốn tạo sự dễ hiểu, đơn giản, lôi cuốn sử dụng biểu đồ tranh.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Tính thu nhập của công ty R

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Đối với công ty R, nếu chi phí năm 2023 tăng 20% so với năm 2022 và công ty kiếm được lợi nhuận 10% năm 2022 thì thu nhập của công ty R năm 2022 bằng bao nhiêu triệu USD?

     

    Hướng dẫn:

    Giả sử chi phí của công ty R năm 2022 là x (triệu USD)

    Khi đó chi phí của công ty R năm 2023 là: \frac{{120x}}{{100}} (triệu USD)

    Suy ra \frac{{120x}}{{100}} = 45 \Rightarrow x = 37,5 (triệu USD)

    Gọi thu nhập của công ty R năm 2022 là y (triệu USD)

    Khi đó: 10\%  = \frac{{y - 37,5}}{{37,5}}.100\%

    \Rightarrow y - 37,5 = 3,75 \Rightarrow
y = 41,25

    Vậy thu nhập của công ty R năm 2022 là 41,25 USD.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Ta có tổng số vốn FDI thực hiện là 9,24 tỉ USD

    Tỉ lệ phần trăm ngành chế biến chế tạo là:

    \frac{6,65}{9,24}.100\% \approx
72\%

    Tỉ lệ phần trăm ngành bất động sản là:

    \frac{1,28}{9,24}.100\% \approx
13,8\%

    Tỉ lệ phầm trăm ngành SX và phân phối điện là:

    \frac{0,6911}{9,24}.100\% \approx
7,5\%

    Tỉ lệ phần trăm các ngành khác là:

    100\% - 72\% - 13,8\% - 7,5\% =
6,7\%

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính tổng số học sinh

    Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của học
    sinh khối 7 của một trường THCS (mỗi học sinh chỉ tham gia 1 môn):

    Nếu số học sinh tham gia môn cầu lông là 30 học sinh thì tổng số học sinh tham gia các môn thể thao là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Số học sinh tham gia môn cầu lông chiếm 30% tổng số học sinh tham gia các môn thể thao.

    Khi đó tổng số học sinh tham gia các môn thể thao là:

    \frac{30.100}{30} = 100 (học sinh)

    Vậy tổng số học sinh là 100 học sinh.

  • Câu 11: Nhận biết
    Tìm dữ liệu không hợp lí

    : Tỉ lệ các loại sách trong thư viện: khoa học (KH); Kĩ thuật và công nghệ (KH – CN); Văn học và Nghệ thuật (VH – NT) và sách khác được biểu diễn trong biểu đồ sau:

    Trong những dữ liệu có trong biểu đồ trên, dữ liệu nào chưa hợp lí?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy: dữ liệu sách khác chưa hợp lí.

    Vì phần biểu diễn sách khác và sách khoa học chiếm số phần bằng nhau nhưng tỉ lệ phần trăm khác nhau.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Cho bảng số liệu hiển thị danh sách nhân viên với mức lương tương ứng của họ.

    Tên nhân viên

    Mức lương (triệu đồng)

    Hùng

    25

    An

    30

    Minh

    34

    Dũng

    39

    Quốc

    28

    Hoa

    37

    Việt

    41

    Đức

    42

    Biểu đồ nào sau đây hiển thị chính xác dữ liệu đã cho?

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ biểu diễn đúng số liệu được cho là:

    Mô tả biểu diễn dữ liệu

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Vận dụng cao (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo